Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:27:00 CH

0

Bài 8: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU- TỐC ĐỘ DÀI VÀ TỐC ĐỘ GÓC
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Hiểu rằng trong chuyển động tròn cũng như chuyển động cong, véc tơ vận tốc có phương tiếp tuyến với quỹ đạo và hướng theo chiều chuyển động.
- Nắm vững định nghĩa chuyển động tròn đều, từ đó biết cách tính tốc độ dài.
- Hiểu rõ chuyển động tròn đều, tốc độ dài đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động của chất điểm trên quỹ đạo.
1.2. Kĩ năng:
- Quan sát thực tiễn về chuyển động tròn.
- Tư duy lôgíc để hình thành khái niệm véc tơ vận tốc.
1.3. Thái độ (nếu có):
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
- Các câu hỏi, công thức về chuyển động tròn đều.
- Biên soạn câu hỏi 1- 4 SGK dưới dạng trắc nghiệm.
- Các thí dụ về chuyển động cong, chuyển động tròn đều.
- Hình vẽ H8.2 và H8.4. Mô hình chuyển động tròn (đồng hồ).
2.2. Học sinh:
- Ôn về véc tơ độ dời, véc tơ vận tốc trung bình.
- Sưu tầm các tranh về chuyển động cong, chuyển động tròn.
3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 (...phút):

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Nêu những đặc điểm véc tơ độ dời, véc tơ vận tốc trung bình, véc tơ vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng?
- Vẽ hình minh hoạ?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Đặt câu hỏi cho HS.
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ.
- Nhận xét các câu trả lời.
Hoạt động 2 (...phút):

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc phần 1 SGK.
- Trình bày luận để đưa ra khái niệm vận tốc tức thời.
- Biểu diễn đặc điểm véctơ vận tốc trên hình vẽ H2. - Cho HS đọc SGK.
- Hướng dẫn HS hình thành khái niệm vận tốc tức thời.
- So sánh với chuyển động thẳng.

Hoạt động 3 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc định nghĩa chuyển động tròn đều trong SGK, lấy ví dụ thực tiễn?
- Đặc điểm của véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều? Tốc độ dài?
- Trả lời câu hỏi C1.
- So sánh với véc tơ vận tốc trong chuyển động thẳng? - Cho HS đọc SGK phần 2.
- Nêu các câu hỏi.
- Nhận xét trả lời.
- Hướng dẫn HS so sánh.



Hoạt động 4 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc phần 3 SGK, trả lời câu hỏi: Chuyển động tuần hoàn là gì? Chu kì và đơn vị của chu kì là gì? Tần số và đơn vị của tần số là gì?
- Mô tả chuyển động của các kim đồng hồ để minh hoạ. - Cho HS đọc SGK.
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
- Cho HS quan sát đồng hồ, yêu cầu mô tả chu kì, tần số.

Hoạt động 5 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc phần 3 SGK, xem H8.4 trả lời câu hỏi: Tốc độ góc và đơn vị tốc độ góc là gì?
- So sánh tốc độ góc và tốc độ dài?
- Tìm mối liên hệ giữa tốc độ góc với tốc độ dài?
- Đổi rad ra độ?
- Đọc phần 4 SGK.
- Tìm mối liên hệ giữa tốc độ góc và với chu kì, tần số?
- Xem bảng chu kì các hành tinh trong SGK. Nêu ý nghĩa? - Cho HS đọc SGK.
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
- Hướng dẫn HS tìm công thức liên hệ, vận dụng để đổi đơn vị.
- Cho HS đọc SGk.
- Hướng dẫn HS tìm công thức liên hệ.
- Cho HS xem bảng SGK.




Hoạt động 6 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1-4 (SGK).
- Làm việc cá nhân giải bài tập 2, 3 (SGK).
- Ghi nhận kiến thức: Chuyển động tròn đều; véc tơ vận tốc, chu kì, tần số, tốc độ dài, tốc độ góc, mối liên hệ giữa các đại lượng. - Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu: HS trình bày đáp án.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.


Hoạt động 7 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Những sự chuẩn bị cho bài sau. - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:26:00 CH

0

Bài 7: BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Nắm được các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Nắm được phương pháp giải bài tập về động học chất điểm.
- Biết cách vận dụng giải các bài tập trong chương trình.
1.2. Kĩ năng
- Rèn luyện óc phân tích, tổng hợp và tư duy lôgíc.
- Biết cách trình bày kết quả giải bài tập.
1.3. Thái độ (nếu có):
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
- Các đề bài tập trong SGK.
- Biên soạn các câu hỏi kiểm tra các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều dưới đạng trắc nghiệm.
- Biên soạn sơ đồ các bước cơ bản để giải bài tập.
2.2. Học sinh:
- Tìm hiểu cách chọn hệ qui chiếu.
- Xem lại kiến thức toán học giải phương trình bậc 2.
3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều? Công thức tính vận tốc?
- Dạng đồ thị của phương trình toạ độ theo thời gian? Vận tốc theo thời gian?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Đặt câu hỏi cho HS.
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ dạng đồ thị.
- Nhận xét các câu trả lời. Làm rõ cách chọn trục toạ độ, gốc thời gian.
Hoạt động 2 (...phút):

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc đề bài 1 SGK.
- Làm viếc cá nhân: Tóm tắt các thông tin từ bài toán.
- Tìm hiểu các kiến thức các kỹ năng liên quan bài toán yêu cầu.
- Thảo luận: Nêu các bước giải bài toán. - Cho một HS đọc bài toán SGk.
- Gợi ý, đặt câu hỏi cho HS làm việc cá nhân và thảo luận theo nhóm.
- Nhận xét đáp án, đưa ra các bước giải bài toán.
Hoạt động 3 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Chọn hệ qui chiếu.
- Lập phương trình chuyển động, công thức tính vận tốc theo hệ qui chiếu đã chọn.
- Lập bảng biến thiên (chú ý các vị trí cắt trục tung và trục hoành); Vẽ đồ thị toạ độ, đồ thị vận tốc (Hình 7.1)
- Hoạt động nhóm: Căn cứ vào đồ thị, mô tả chuyển động của vật: Từ lúc ném đến khi vật đến độ cao nhất và rơi xuống. - Hướng dẫn HS, cùng HS chọn Hệ qui chiếu, lập phương trình và vẽ đồ thị.
- Đặt các câu hỏi cho HS tính toán và lập bảng biến thiên.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả dạng đồ thị của nhóm.
- Gợi ý cho HS phân tích kết quả rút ra kết luận.
- Mô phỏng chuyển động của vật.
Hoạt động 4 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc đề bài 2 SGK, xem hình 6.4 SGK.
- Xem nhanh lới giải SGK, trình bày cách tính hiệu các độ dời?
- Cách đo gia tốc theo hình 6.4 như thế nào? - Cho HS đọc đề bài 2 SGK. Xem hình 6.4.
- Hướng dẫn HS cách tính.
- Nêu ý nghĩa của cách đo gia tốc. Cho HS về nhà giải bài tập này.
Hoạt động 5 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung đã chuẩn bị.
- Trình bày các bước cơ bản đẻ giải một bài toán?
- Mô phỏng lại chuyển động của vật trong bài? Ghi nhận: Các bước giải, cách khảo sát một chuyển động thẳng biến đổi đều. - Nêu câu hỏi: Nhận xét các câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu: HS xem đồ thị, trả lời đáp án.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.




Hoạt động 6 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Những sự chuẩn bị cho bài sau. - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:23:00 CH

0

Bài 6: SỰ RƠI TỰ DO
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là sự rơi tự do và khi rơi tự do thì mọi vật đều rơi như nhau.
- Biết cách khảo sát chuyển động của mọt vật bằng cách thí nghiệm có thể thực hiện được trên lớp.
- Hiểu được rằng gia tốc rơi tự do phụ thuộc vị trí địa lí và độ cao và khi một vật rơi ở gần mặt đất nó luôn luôn có một gia tốc bằng gia tốc rơi tự do.
1.2. Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, tư duy lôgíc.
- Thu thập và xử lí kết quả thí nghiệm
1.3. Thái độ (nếu có):
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
- Các câu hỏi công thức phương trình chuyển động biến đổi đều.
- Biên soạn câu hỏi 1-2 SGK dưới dạng trắc nghiệm.
- Ống Niutơn.
- Dụng cụ thí nghiệm 1, thí nghiệm 2 SGK.
- Tranh hình H6.4 và H6.5 (nếu không có thí nghiệm).
2.2. Học sinh:
- Công thức tính quãng đường trong chuyển động biến đổi đều (vận tốc đầu bằng 0).
3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 (...phút):

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều (vận tốc đầu bằng 0)?
- Dạng đồ thị của phương trình toạ độ theo thời gian?
- Nhận xét trả lời của bạn. - Đặt câu hỏi cho học sinh.
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ dạng đồ thị
- Nhận xét các câu trả lời.
Hoạt động 2 (...phút):

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Quan sát thí nghiệm ống Niutơn
- Cùng làm thí nghiệm với GV
- Lực cản của không khí ảnh hưởng đến các vật rơi như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
- Thế nào là sự rơi tự do?
- Khi nào một vật có thể được coi là rơi tự do? Trả lời câu hỏi C1. - Mô tả thí nghiệm, cùng HS làm thí nghiệm.
- Gợi ý quan sát thí nghiệm.
- Đặt các câu hỏi cho HS.
- Nhận xét các câu hỏi.
- Cho HS đọc định nghĩa trong SGK.

Hoạt động 3 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Làm thí nghiệm hoặc quan sát tranh H6.1
- Phương và chiều của chuyển động rơi tự do như thế nào? Ví dụ?
- Cùng GV tiến hành thí nghiệm 1.
- Phân tích kết quả. Trả lời câu hỏi C2.
- Ghi nhận: Rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng. - Mô tả, cùng HS làm thí nghiệm, quan sát tranh.
- Đặt các câu hỏi cho HS.
- Phân tích kết quả từ các thí nghiệm.
- Gợi ý cho HS rút ra kết luận.
Hoạt động 4 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Cùng GV làm thí nghiệm 2 SGK.
- Dựa vào công thức tính gia tốc của sự rơi tự do?
- Làm thí nghiệm với vật nặng khác. Rút ra kết luận.
- Trả lời câu hỏi C3.
- Đọc phần 5 SGK, xem bảng kê gia tốc trong SGK.
- Trả lời câu hỏi: Gia tốc rơi tự do còn phụ thuộc vào yếu tố nào trên mặt đất? - Mô tả, cùng HS làm this nghiệm 2 SGK.
- Hướng dẫn HS tính gia tốc, rút ra kết luận.
- Nêu câu hỏi C3.
- Cho HS đọc SGK.
- Nhận xét các câu hỏi trả lời.

Hoạt động 5 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1, 2 SGK.
- Làm việc cá nhân giải bài tập 2, 3 SGK.
- Ghi nhận kiến thức: Rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vị trí và độ cao trên mặt đất. - Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu: HS trình bày đáp án.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.



Hoạt động 6 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà.
- Những sự chuẩn bị cho bài sau. - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:21:00 CH

0

Bài 4: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi nhanh, chậm của vận tốc.
- Nắm được các định nghĩa gia tốc trung bình, gia tốc tức thời.
- Hiểu được định nghĩa về chuyển động thẳng biến đổi đều, từ đó rút ra được công thức tính vận tốc theo thời gian.
2. Kỹ năng
- Biết cách vẽ đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian.
- Biết cách giải bài toán đơn giản liên quan đến gia tốc.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các câu hỏi, ví dụ về chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều
- Biên soạn câu hỏi 1-4 SGK dưới dạng trắc nghiệm
2. Học sinh
Các đặc điểm về chuyển động thẳng đều, cách vẽ đồ thị.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
- GV có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệmkiểm tra bài cũi về các đặc điểm của chuyển động thẳng đều.
- Lập bảng so sánh chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Mô phỏng cách vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Sưu tầm các đoạn video về chuyển động thẳng biến đổi đều…
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1(…phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Các đặc điểm của chuyển động thẳng đều?
- Cách vẽ đồ thị. Đồ thị vận tốc theo thời gian?
- Nhận xét trả lời của bạn - Đặt câu hỏi cho HS.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ dạng đồ thị

- Nhận xét các câu trả lời
Hoạt động 2(…phút): Tìm hiểu khái niệm gia tốc trung bình, gia tốc tức thời trong chuyển động thẳng.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Lấy ví dụ về chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian? Làm thế nào để so sánh sự biến đổi vận tốc của các chuyển động này.
- Đọc SGK, hiểu được ý nghĩa của gia tốc
- Tìm hiểu độ biến thiên của vận tốc, tính toán sự thay đổi vận tốctrong một đơn vị thời gian, đưa ra công thức tính gia tốc trung bình, đơn vị của gia tốc.
- Tìm hiểu ý nghĩa của gia tốc trung bình.
- Đọc SGK (phần 1.b).
- Đưa ra công thức gia tốc tức thời
- So sánh gia tốc tức thời với gia tốc trung bình.
- Xem vài số liệu về gia tốc trung bình trong SGK
- Ghi nhận: Gia tốc trung bình và gia tốc tức thời là đại lượng vectơ; ý nghĩa của gia tốc. - Nêu câu hỏi
- Gợi ý: Các chuyển động cụ thể

- Gợi ý các so sánh

- Đặt vấn đề để HS đưa ra công thức tính gia tốc.


- Giải thích ý nghĩa của gia tốc trung bình
- Cho HS đọc SGK (phần 1.b)

- Phân biệt cho HS khái niệm gia tốc trung bình vàgia tốc tức thời. Giá trị đại số, đơn vị của gia tốc.
Hoạt động 3(…phút): Tìm hiểu chuyển động thẳng biến đổi đều.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK phần 2.a
- Tìm hiểu đồ thị H 4.3
- Định nghĩa chuyển động thẳng đều?
- Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
- Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian trong trường hợp v cùng dấu a. H 4.4.
- Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian trong trường hợp v khác dấu a. H 4.5.
- Trả lời câu hỏi C1.
- So sánh các đồ thị.
- Tính hệ số góc của đường biểu diễn vận tốc theo thời gian, từ đó nêu ý nghĩa của nó. - Yêu cầu: HS đọc SGK, tìm hiểu H 4.3

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Gợi ý: Từ công thức (4.2) để đưa ra công thức (4.4)
- Yêu cầu HS vẽ đồ thị trong các trường hợp, xem SGK.
- Hướng dẫn HS vẽ đồ thị.

- Nêu câu hỏi C1

- Yêu cầu HS so sánh, tính toán rút ra ý nghĩa của hệ số góc

Hoạt động 4(…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1-4 (SGK)
- Làm việc cá nhân giải bài tập 1, 2 (SGK).
- Ghi nhận kiến thức: gia tốc ý nghĩa của gia tốc, đồ thị - Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu: HS trình bày đáp án.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 5(…phút): Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:21:00 CH

0

Bài 5: PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu rõ phương trình chuyển động là công thức biểu diễn tọa độ của một chất điểm theo thời gian.
- Biết thiết lập phương trình chuyển động từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số và nhờ đồ thị vận tốc.
- Nắm vững các công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc.
- Hiểu rõ đồ thị của phương trình chuyển động biến đổi đều là một phần của parabol
- Biết áp dụng các công thức tọa độ, vận tốc để giải các bài toán chuyển động của một chất điểm, của hai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều.
2. Kỹ năng
- Vẽ đồ thị của phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Giải bài toán về chuyển động của một chất điểm, của hai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các câu hỏi, ví dụ về chuyển động đều và chuyển động biến đổi đều.
- Biên soạn câu hỏi 1,2 SGK dưới dạng trắc nghiệm
2. Học sinh
- Công thức vận tốc trong chuyển động biến đổi đều, cách vẽ đồ thị.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
- GV có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra bài cũ; câu hỏi về đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Lập bảng so sánh chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Mô phỏng cách vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển động đều.
- Sưu tầm các đoạn video về chuyển động thẳng biến đổi đều…
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1(…phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều?
- Cách vẽ đồ thị. Đồ thị vận tốc theo thời gian?
- Nhận xét trả lời của bạn - Đặt câu hỏi cho HS.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ dạng đồ thị

- Nhận xét các câu trả lời
Hoạt động 2(…phút): Thiết lập phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc phần 1.a SGK. Trả lời câu hỏi C1.
- Xem đồ thị H 5.1, tính độ dời của chuyển động
- Lập công thức (5.3), phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Ghi nhận: tọa độ là một hàm bậc hai của thời gian. - Cho HS đọ phần 1.a SGK, yêu cầu HS chứng minh công thức(5.3)
- Gợi ý: chọn hệ quy chiếu, cách lập luận.
- Nêu câu hỏi C1, hướng dẫn cách tính độ dời.
- Đặt vấn đề để HS đưa ra công thức (5.3).
- Ý nghĩa của phương trình
Hoạt động 3(…phút): Vẽ dạng đồ thị phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Vẽ đồ thị với t > 0 (trường hợp chuyển động không có vận tốc đầu). H 5.2 SGK.
- Ghi nhận: Đồ thị là một phần của parabol. - Yêu cầu: HS vẽ đồ thị.
- Hướng dẫn cách vẽ.
- Nhận xét dạng đồ thị.
Hoạt động 4(…phút): Thiết lập công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc phần 2 SGK. Từ công thức (5.1), lập luận để tìm được công thức liên hệ (5.4).
- Ghi nhận: Trường hợp đặc biệt (công thức(5.5) và (5.6) SGK). - Cho HS đọc SGK.
- Hướng dẫn HS tìm mối liên hệ
- Nhận xét trường hợp đặc biệt.
Hoạt động 5(…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1, 2 (SGK)
- Làm việc cá nhân giải bài tập 2, 3 (SGK).
- Ghi nhận kiến thức: Cách thiết lập phương trình chuyển động từ đồ thị vận tốc theo thời gian, mối liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc. - Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu: HS trình bày đáp án.

- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 6(…phút): Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau