Hiển thị các bài đăng có nhãn Giáo án 11. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Giáo án 11. Hiển thị tất cả bài đăng

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/04/2010 08:25:00 CH

0

TIẾT 9: TỤ ĐIỆN

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện và nhận dạng được các tụ điện.
- Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nêu được đơn vị đo điện dung.
- Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.
- Nêu được cách mắc các tụ điện thành bộ và viết được công thức tính điện dung tương đương của mỗi bộ tụ.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức tính điện dung và công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.
- Vận dụng được các công thức tính điện dung tương đương của bộ tụ điện.
II. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị một số tụ điện, tụ điện xoay.
- Nội dung ghi bảng:

TIẾT 9: TỤ ĐIỆN
1. Tụ điện:
a. Định nghĩa: (sgk).
b. Tụ điện phẳng:
- Gồm hai bản kim loại phẳng có kích thước lớn, đặt đối diện và song song với nhau.
- Khi tụ điện phẳng được tích điện, điện tích ở hai bản tụ điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau.
2. Điện dung của tụ điện:
a. Định nghĩa: (sgk) Đơn vị: fara (F).
b. Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng:
- S : Phần diện tích của mỗi tụ điện.
- d : Khoảng cách giữa hai bản.
- ε : Hằng số điện môi.
3. Ghép tụ điện:
a. Ghép song song: b. Ghép nối tiếp:
C1 C2
A C1 B A B

C2
- Hiệu điện thế:
- Điện tích:
- Điện dung của bộ tụ:

III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs lắng nghe Gv nêu câu hỏi kiểm tra.
Hs trả lời các câu hỏi sau:
- Thế nào là điện trườngđều?
- Đường sức của điện trường đều có đặc điểm như thế nào?
- Điện trường đều xuất hiện ở đâu? - Gv nêu câu hỏi kiểm tra.


- Gv nhận xét câu trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tụ điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời câu hỏi:
- Khi tích điện cho tụ điện, điện tích ở hai bản tụ có đặc điểm gì?
- Khi nối hai bản của tụ điện đã tích điện với một điện trở thì có hiện tượng gì?
- Khi tích điện cho tụ điện phẳng, tụ điện có những tính chất gì? - Từ câu hỏi kiểm tra Gv trình bày khái niệm tụ điện. Cách kí hiệu tụ điện.

- Gv trình bày về tụ điện phẳng.

- Gv rút ra kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu điện dung của tụ điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs lắng nghe Gv giới thiệu về khái niệm điện dung.

Hs trả lời các câu hỏi:
- Hai tụ điện được nạp điện bằng cùng một nguồn (cùng U), có C1 > C2 thì điện tích của tụ nào lớn hơn?
- Trả lời câu C1 /33sgk.
- Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Trả lời câu C2 /33 sgk.
- Tụ điện chứa điện môi có hằng số điện môi ε thì điện dung của tụ thay đổi như thế nào?
- Điên môi là gì?
- Khi sử dụng tụ điện cần chú ý điều gì? - Gv giới thiệu khái niệm điện dung của tụ điện, đơn vị của điện dung.

- Nhấn mạnh ý nghĩa của công thức (7.1) là công thức định nghĩa. Điện dung là hằng số.


- Gv giới thiệu công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.

- Gv cho Hs nhắc lại khái niệm điện môi. Từ đó giới thiệu khái niệm điện môi bị đánh thủng và hiệu điện thế giới hạn của tụ điên.


Hoạt động 4: Tìm hiểu cách ghép các tụ điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời các câu hỏi sau:
- Có mấy cách ghép điện trở?
- Mục đích của việc ghép các điện trở?
- Mục đích của việc ghép tụ điên?
- Có mấy cách ghép tụ?
- Đặc điểm của cách ghép song song và ghép nối tiếp là gì?
- Trả lời câu C3, C4, C5 /35sgk.
Hs lắng nghe và ghi chép.

Chú ý : Trước khi ghép các tụ chưa tích điện. - Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách ghép các điện trở (học ở THCS), mục đích của việc ghép các điện trở. Từ đó Hs nêu mục đích của việc ghép tụ và cách ghép các tụ.
- Gv giới thiệu các cách ghép tụ và những công thức liên quan.

- Gv nhận xét các câu trả lời.

IV. Củng cố: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 /36 sgk
V. Dặn dò:
- Làm bài tập 5, 6, 7, 8 /36 sgk.
- Chuẩn bị bài “năng lượng điện trường”.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/04/2010 08:22:00 CH

0

TIẾT 8: VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG.
I. Mục tiêu:
Trình bày được:
- Điện trường bên trong vật dẫn cân bằng điện.
- Cường độ điện trường trên mặt ngoài vật dẫn cân bằng điện.
- Sự phân bố điện tích ở vật dẫn.
- Hiện tượng phân cực điện môi khi điện môi được đặt trong điện trường ngoài.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (nếu có): Tĩnh điện kế, điện nghiệm, quả cầu thử, một số vật dẫn có dạng khác nhau.
- Nội dung ghi bảng:

TIẾT 8: VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
1. Vật dẫn trong điện trường:
a. Trạng thái cân bằng điện:
- Vật dẫn cân bằng điện khi trong vật dẫn không còn dòng điện.
b. Điện trường trong vật dẫn tích điện:
- Điện trường bên trong vật dẫn cân bằng điện bằng không.
- Đối với vật dẫn rỗng, điện trường ở phần rỗng bằng không.
- Cường độ điện trường tại một điểm trên mặt ngoài vật dẫn vuông góc với mặt vật.
c. Điện thế của vật dẫn tích điện.
- Điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài và bên trong vật dẫn có giá trị bằng nhau.
- Vật dẫn là vật đẳng thế.
d. Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện.
- Ở một vật dẫn nhiễm điện, điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài của vật.
- Điện tích phân bố trên mặt ngoài vật dẫn không đều. Ở những chỗ lồi điện tích tập trung nhiều hơn; ở những chỗ mũi nhọn điện tích tập trung nhiều nhất; ở chỗ lõm hầu như không có điện tích.
2. Điện môi trong điện trường.
- Khi đặt một vật điện môi trong điện trường thì điện môi bị phân cực.
- Do sự phân cực của điện môi nên mặt ngoài của điện môi trở thành các mặt nhiễm điện.


III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật dẫn trong điện trường.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs lắng nghe.

Hs trả lời câu hỏi:
- Thế nào là vật dẫn?
- Nếu điện trường tồn tại bên trong vật dẫn thì điều gì sẽ xảy ra?
- Điều đó có đúng với khái niệm vật dẫn cân bằng điện không?
 Điện trường bên trong vật dẫn bằng không. - Gv trình bày khái niệm vật dẫn cân bằng điện.
- Chú ý: Vật dẫn = vật dẫn cân bằng điện.
- Gv đặt câu hỏi để đi đến kết luận “bên trong vật dẫn điện trường bằng không”. (vật dẫn đặt)


- Đối với vật dẫn rỗng, điện trường ở phần rỗng cũng bằng không.
-



Hoạt động 2: Tìm hiểu điện thế và sự phân bố điện tích của vật dẫn.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs quan sát Gv làm thí nghiệm và rút ra kết luận.

Hs trả lời các câu hỏi sau:
- Viết công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
- Điện trường bên trong vật dẫn có giá trị như thế nào?
 UMN = VM – VN = 0
 VM = VN : vât dẫn là vật đẳng thế.
Hs theo dõi và ghi chép. - Gv làm thí nghiệm để chứng tỏ “điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài vật dẫn có giá trị bằng nhau”.
- Gv hướng dẫn Hs rút ra kết luận “vật dẫn là vật đẳng thế”.



- Gv trình bày sự phân bố điện tích ở vật dẫn.
Hoạt động 3: Tim hiểu điện môi trong điện trường.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Hs trả lời câu hỏi: Điện môi là gì?

- Hs lắng nghe Gv trình bày và ghi chép.
- Gv trình bày để Hs biết được “hiện tượng phân cực là gì?”
- Điện môi đặt trong điện trường thì bị phân cực. Vậy kim loại đặt trong điện trường có bị phân cực không?
IV. Củng cố:
- Gv hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 1, 2, 3/31 sgk.
V. Dặn dò:
- Làm bài tập 1,2/31 sgk.
- Chuẩn bị bài “tụ điện”.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/04/2010 08:19:00 CH

0

TIẾT 6: BÀI TẬP VỀ LỰC CULÔNG VÀ ĐIỆN TRƯỜNG.
I. Mục tiêu:
Vận dụng được:
- Công thức xác định lực Cu-lông.
- Công thức xác định điện trường của một điện tích điểm.
- Nguyên lí chồng chất điện trường.
- Công thức tính công của lực điện.
- Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị bài tập về lực Cu-lông và điện trường.
- Nội dung ghi bảng:
2. Học sinh:
- Ôn lại những bài đã học.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực tương tác giữa các điện tích (Bài 1)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs đọc đề bài và trả lời các câu hỏi:
- Điện tích q0 chịu mấy lực tác dụng?
- Để điện tích q0 nằm cân bằng thì các lực tác dụng lên điện tích phải như thế nào? (về phương, chiều, đồ lớn)
- Vì q1 > 0 và q2 > 0 nên điện tích q0 phải nằm ở đâu?
Chú ý : 1nC = 10-9C ; 1µC = 10-6C - Gv yêu cầu Hs đọc đề và tóm tắt đê.
- Gv hướng dẫn Hs vận dụng định luật Cu-lông để giải bài toán.
- Gv nhận xét các câu trả lời và hoàn chỉnh bài giải.
- Yêu cầu Hs về nhà giải bài toán với trường hợp q1 > 0 và q2 < 0.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ điện trường tại một điểm (Bài 2)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs đọc đề và trả lời câu hỏi:
- Tại điểm M có mấy cường độ điện trường?
- Viết công thức tính cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm.
- Xác định các cường độ điện trường tại điểm M (phương, chiều, độ lớn).
- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường.
- Nêu quy tắc hình bình hành và các trường hợp đặc biệt

- Gv yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề.
- Hướng dẫn Hs áp dụng công thức tính cường độ điện trường tại một điểm và nguyên lí chồng chất điện trường.
- Nhận xét câu trả lời và hoàn chỉnh bài giải.
- Yêu cầu Hs giải bài toán với trường hợp q1 > 0 và q2 > 0.
- Chú ý: SGK giải bài toán bằng phương pháp hình học nhưng có thế giải bài toán bằng quy tắc hình bình hành tổng quát hơn.

Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của điện tích trong điện trường (Bài 3)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời câu hỏi:
- Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường gì? Có tính chất như thế nào?
- Hạt bụi chịu mấy lực tác dụng? Đó là những lực nào?
- Xác định các lực tác dụng lên hạt bụi? (phương, chiều, độ lớn)
- Xác định lực tổng hợp tác dụng lên hạt bụi.
- Áp dụng định luật II Niutơn tính gia tốc của hạt bụi.
- Nhắc lại chuyển động ném xiên của một vật. Xác định quỹ đạo chuyển động của vật.
=> Suy ra hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại.
- Áp dụng công thức tính công. - Gv yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề.
- Giúp Hs nhớ lại kiến thức về điện trường đều.

- Nêu các câu hỏi gợi mở giúp Hs giải quyết vấn đề của bài toán.




- Gv nhận xét và hoàn chỉnh bài toán.
Hoạt động 4: Củng cố.
Bài 1: Hai điện tích +q và –q (q>0) đặt tại hai điểm A,B với AB = 2a trong không khí.
a. Xác định cường độ điện trường tại M nằm trên trung trực của AB, cách AB một đoạn x.
b. Tính x để EM cực đại và tính giá trị cực đại này.
Bài 2: Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu V0 = 4.107 m/s trên đường nằm ngang và bay vào điện trường của một tụ điện, vuông góc với các đường sức. Các bản tụ dài l = 4cm và cách nhau d = 1,6cm. Cho U = 910V.
a. Lập phương trình quỹ đạo và xác định dạng quỹ đạo của electron trong điện trường.
b. Tính vận tốc electron khi vừa ra khỏi điện trường và độ lệch so với phương ban đầu.
IV. Dặn dò:
- Làm bài tập SBT.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/04/2010 08:18:00 CH

0

TIẾT 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc tính của công của lực điện.
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường. Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó.
2. Kỹ năng:
- Tính được công của lực điện khi di chuyển một điện tích giữa hai điểm trong điện trường đều.
- Vận dụng được công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tĩnh điện kế và những dụng cụ liên quan (nếu có).
- Nội dung ghi bảng:


TIẾT 4 – 5: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Công của lực điện:
- Điện tích q di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường đều, công của lực điện trường:
: hình chiếu của MN lên phương của điện truờng.
- Công của lực điện tác dụng lên điện tích q không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
- => Vậy điện trường tĩnh là một trường thế.
2. Khái niệm hiệu điện thế.
a. Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích: AMN = WM – WN
b. Hiệu điện thế, điện thế:
- Khái niệm hiệu điện thế: (sgk).
- Điện thế của điện trường phụ thuộc vào cách chọn mốc điện thế. Điện thế ở mặt đất và ở một điểm xa vô cùng bằng không.
3. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:
d là khoảng cách giữa hai điểm M’, N’.


2. Học sinh: Ôn lại các vấn đề sau:
- Tính chất thế của trường hấp dẫn.
- Biểu thức thế năng của một vật trong trường hấp dẫn.
III. Tiến trình dạy học:
TIẾT 4:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs nghe câu hỏi và trả lời Gv đặt câu hỏi kiểm tra:
- Điện trường xuất hiên ở đâu? Tính chất cơ bản của điện trường là gì?
- Nêu các tính chất của đường sức điện.
Gv nhận xét câu trả lời.

Hoạt động 2: Tìm hiểu công của lực điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs theo dõi Gv đặt vấn đề.


Trả lời câu hỏi:
- Công thức tính công: .
- cường độ điện trường: .
- Công của lực điện: A = q.E.s.cosα
A = q.E.

- Công không phụ thuộc dạng đường đi.
- Hs trả lời câu C1/19 sgk. - Khi đặt điện tích trong điện trường thì dưới tác dụng của lực điện trường làm điện tích di chuyển. Vậy công của lực điện trường được tính như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs thành lập công thức tính công của lực điện trường bằng cách trả lời các câu hỏi:
+ Yêu cầu Hs viết công thức tính công của lực.
+ Từ công thức định nghĩa cường độ điện trường hãy thiết lập công thức 4.1 /19 sgk.
- Chú ý: AMN là đại lượng đại số.
- Dựa vào công thức tính công yêu cầu Hs nhận xét.
- Gv tổng kết: Lực có tính chất trên gọi là lực thế. Trường tĩnh điện là trường thế.

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs theo dõi.

Công thức tính công: A = Wt1 – Wt2..


Chú ý:
- Điện thế của điện trường phụ thuộc vào cách chọn mốc điện thế.
- Hiệu điện thế không phụ thuộc vào cách chọn mốc điện thế.
- Gv nhắc lại: Công của lực hấp dẫn không phụ thuộc dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối.
- Yêu cầu Hs nhớ lại công thức tính công của lực hấp dẫn biểu diễn qua hiệu thế năng.
- Lưc hấp dẫn và lực điện có mối tương quan kì lạ. Từ đó đưa ra công thức tính công của lực điện biểu diễn qua hiệu thế năng.
- Thế năng của vật trong trường hấp dẫn tỉ lệ với khối lượng. Thế năng của điện tích q trong điện trường tỉ lệ với điện tích q.
TIẾT 5:
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời câu hỏi:
- Viết công thức tính công của lực điện.
- Từ công thức định nghĩa hiệu điện thế. Tìm mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
- Gv hướng dẫn Hs thiết lập công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
- Gv giới thiệu sơ về tĩnh điện kế.
Hoạt động 5: Vận dụng.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs thực hiện theo sự hướng dẫn của Gv:
- Yêu cầu Hs đọc đề bài và tóm tắt đề.
- Viết công thức tính công của lực điện.
- Xác định cường độ điện trường.
Hs đọc đề bài 5/23 sgk và trả lời các câu hỏi sau:
- Chuyển động của electron là chuyển động gì?
- Electron chuyển động dưới tác dụng của lực nào?
- Từ ĐL II Niutơn suy ra công thức gia tốc.
- Dựa vào dữ kiện đề bài, viết công thức phù hợp để tính quảng đường của chuyển động.
- Gv hướng dẫn Hs vận dụng công thức tính công của lực điện giải bài tập 4/23 sgk để củng cố bài học.

- Bài 5/23 sgk sử dụng kiến thức ở lớp10, Gv cho Hs nhắc lại để giải bài tập.



- Gv theo dõi, nhận xét và hoàn chỉnh.

IV. Dặn dò:
- Làm bài tập 6, 7, 8/23 sgk.
- Chuẩn bị bài “Bài tập về lực Cu-lông và điện trường”.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/04/2010 08:17:00 CH

0

TIẾT 3: ĐIỆN TRƯỜNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu? Có tính chất gì?
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường.
- Trình bày được khái niệm đường sức điện, ý nghĩa và tính chất của đường sức điện.
- Nếu được khái niệm điện trường đều.
- Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường.
2. Kỹ năng:
- Xác định được cường độ điện trường (phương, chiều, độ lớn) tại một điểm của điện trường gây bởi một, hai hoặc ba điện tích điểm.
- Nêu được một vài ví dụ về điện trường đều.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm điện phổ hoặc tranh ảnh minh hoạ điện phổ của các vật nhiễm điện.
- Nội dung ghi bảng:

2. Học sinh:
- Ôn lại đường sức từ, từ phổ đã học ở THCS.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Trả lời câu hỏi kiểm tra của Gv


Gv đặt câu hỏi kiểm tra:
- Nêu nội dung chính của thuyết electron.
- Dựa vào nội dung chính của thuyết electron giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
Gv nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trường và cường độ điện trường.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs theo dõi bài giảng.


Hs nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.
- Điện tích thử là vật có kích thước nhỏ và điện lượng nhỏ.
- Điện tích thử dung đê phát hiện ra lực điện. Nhận biết một nơi nào đó có điện trường hay không. Gv đặt vấn đê: một vật tác dụng lực hấp dẫn lên vật khác vì xung quanh vật có trường hấp dẫn. Vậy môi trưòng xung quanh điện tích có gì đặc biệt không?
Người ta thấy rằng khi đặt một điện tích lại gần một điện tích khác thì chúng tương tác với nhau. Vậy chúng tác dụng lực lên nhau bằng cách nào?
Gv đặt câu hỏi:
- Thế nào là điện tích thử?
- Điện trường của điện tích xuất hiện ở đâu?
- Tính chất cơ bản của điện trường là gì?
Để đặt trưng cho điện trường xung quanh điện tích người ta đưa ra khái niệm cường độ điện trường.
Chú ý: Tại một điểm bất kì trong điện trường cường độ điện trường là không đổi, không phụ thuộc vào độ lớn và dấu của điện tích q.

Hoạt động 3: Tìm hiểu đường sức điện và tính chất của đường sức điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs đưa ra nhận xét:
- Là các đường thẳng.
- Xuất phát từ quả cầu rồi đi ra xa.





Hs lắng nghe, nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi.


- Yêu cầu Hs nhìn vào hình 3.5/16 sgk nhận xét điện phổ của một quả cầu nhỏ nhiễm điện.
- Gv gợi ý: nếu đặt một điện tích tại những điểm bất kì trên đường thẳng đó thì phương của lực điện tác dụng lên điện tích trùng với đường thẳng đó.
- Gv mở rộng vấn đề: khảo sát một hệ gồm hai điện tích +Q; -Q đặt cách nhau khoảng nhỏ.
- Gv đưa ra khái niệm đường sức điện.
Yêu cầu Hs trả lời: đường sức điện có những tính chất nào?
Hoạt động 4: Tìm hiểu điện trường đều và điện trường của một điện tích điểm.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Điện phổ của điện trường đều:
+ Là những đường thẳng.
+ Các đường thẳng song song với nhau.
- Hs trả lời: Điện trường đều xuất hiện ở đâu?

- Chú ý: Hướng của cường độ điện trường phụ thuộc vào dấu của điện tích.
- Gv đưa ra khái niệm điện trường đều.
- Yêu cầu Hs dựa vào hình 3.7/16 sgk nhận xét điện phổ của điện trường đều.
- Gv yêu cầu Hs viết lại biểu thức định luật Cu-lông. Từ đó thiết lập công thức tính điện trường của một điện tích điểm.
- Yêu cầu Hs trả lời câu C3.
Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên lí chồng chất điện trường.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Hs nhắc lại cách tổng hợp hai vectơ theo quy tắc hình bình hành.



- Hs chú ý những trường hợp đặc biệt của phép cộng hai vectơ.
- Gv nêu vấn đề: Điện trường do một điện tích điểm gây ra tại một điểm được đặt trưng bởi vectơ cường độ điện trường. Vậy vectơ cường độ điện trường tại một điểm do nhiều điện tích điểm gây ra được xác định như thế nào?
- Cường độ điện trường là một đại lượng vectơ nên cường độ điện trường tổng hợp được xác định theo quy tắc hình bình hành.


IV. Củng cố:
- Làm bài tập 1, 2 /17, 18 sgk.

V. Dặn dò:
- Hs làm bài tập 3,4,5,6,7 /18 sgk.
- Chuẩn bị bài “Công của lực điện - Hiệu điện thế”.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/04/2010 08:14:00 CH

0

TIÊT 2: THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được nội dung chính của thuyết electron.
- Trình bày được khái niệm hạt mang điện và vật nhiễm điện.
- Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn điện tích.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được thuyết electron để giải thích được các hiện tượng nhiễm điện.
- Giải thích được tính dẫn điện, tính cách điện của một chất.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát.
- Nội dung ghi bảng:
2. Học sinh:
Ôn lại hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, chất dẫn điện, chất cách điện (đã học ở THCS).
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Trả lời câu hỏi của Gv:
Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật Cu-lông.
Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu. Gv đặt câu hỏi kiểm tra.

Nhận xét câu trả lời của Hs.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thuyết electron. Vật dẫn điện và vật cách điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs nhớ lại cấu tạo của nguyên tử.
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân: proton: mang điện dương.
nơtron: không mang điện.
+ Electron: mang điện âm.
- Thuyết electron dựa trên sự có mặt và sự di chuyển của electron.


- Hs dựa vào lưu ý của Gv để trả lời câu C1.




- Hs nêu tên một vài vật dẫn điện và vật cách điện.


- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: cấu tạo của nguyên tử, điện tích của các hạt trong nguyên tử.

- Thuyết electron dựa trên cơ sở nào?

- Gv trình bày nội dung thuyết electron. Lưu ý Hs là khối lượng của electron nhỏ hơn khối lượng của proton rất nhiều nên electron di chuyển dễ hơn..
- Yêu cầu Hs trả lời câu C1.
- Gv nêu câu hỏi: Theo quan điểm của thuyết electron thì thế nào là một vật nhiễm điện?
- Yêu cầu Hs nêu vi dụ về vật dẫn điện và vật cách điện. Định nghĩa vật dẫn điện và vật cách điện.
- Gv đưa ra định nghĩa trong SGK. Vậy hai cách định nghĩa đó có khác nhau không?

Hoạt động 3: Tìm hiểu ba hiện tượng nhiễm điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs nghiên cứu SGK, lắng nghe và trả lời câu hỏi của Gv.






Hs lắng nghe và ghi chép.

Chú ý:
- Electron tự do có vai trò rất quan trọng trong quá trình nhiễm điên.
- Điện tích có tính bảo toàn. Gv yêu cầu Hs dựa vào thuyết electron để trả lời các câu hỏi sau:
- Bình thường thanh thuỷ tinh và mảnh lụa trung hoà về điện. Tại sao sau khi cọ xát chúng lại nhiễm điện? điện tích đó từ đâu đến?
- Thanh kim loại trung hoà điện khi tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện thì thanh KL nhiễm điện. Dựa vào nội dung nào của thuyết electron để giải thích hiện tượng trên?
- Tương tự yêu cầu Hs giải thích hiện tượng nhiếm điện do hưởng ứng.
- Yêu cầu Hs so sánh ba hiện tượng nhiễm điện trên.
Gv nhận xét câu trả lời của Hs, tổng kết và rút ra kết luận.

Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Hs lắng nghe và ghi chép. - Gv đặt câu hỏi: thế nào là một hệ cô lập về điện?
- Gv trình bày nội dung định luật bảo toàn điện tích.

IV. Củng cố:
- Hs trả lời các câu hỏi trong SGK /12.
V. Dặn dò:
- Làm bài tập 1,2 /12 sgk.
- Chuẩn bị bài “Điện trường”.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/04/2010 08:05:00 CH

0

TIẾT 1 : PHẦN I : ĐIỆN HỌC - ĐIỆN TỪ HỌC
CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG
ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
• Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật.
• Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm.
2. K ỹ n ăng:
- Viết được công thức định luật cu-long.
- Vận dụng được định luật Cu-lông để xác định được lực điện tác dụng giữa hai điện tích điểm.
- Biểu diễn được lực tương tác giữa các điện tích bằng các vectơ.
- Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng các vectơ lực.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xác, do tiếp xúc và do hưởng ứng.
- SGK, SBT và các tài liệu tham khảo.
- Nội dung ghi bảng:

TIẾT 1: CHƯỢNG I: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG
ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
1. Hai loại điện tích. Sự nhiễm điện của các vật.
a. Hai loại điện tích: + Điện tích dương.
+ Điện tích âm.
- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau.
b. Sự nhiễm điện của các vật.
- Nhiễm điện do cọ xát.
- Nhiễm điện do tiếp xúc.
- Nhiễm điện do hưởng ứng.
2. Định luật Cu-lông:
a. Nội dung: (Sgk)
b. Biểu thức:

Trong đó: + k = 9.109Nm2 /C2 : hệ số tỉ lệ.
+ r : khoảng cách giữa hai điện tích điểm.
+ q1, q2 : độ lớn của hai điện tích điểm.
c. Biểu diễn:




3. Lực tương tác của các điện tích trong điện môi (chất cách điện).

: hằng số điện môi, chỉ phụ thuộc vào bản chất điện môi.

2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về điện tích.
- SGK, SBT.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện của vật.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hs trả lời câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ của Gv:
- Có mấy loại điện tích?
- Tương tác giữa các điện tích diễn ra như thế nào?



Hs quan sát Gv làm thí nghiệm và rút ra nhận xét:
- Sau khi cọ xát thanh thuỷ tinh có thể hút các mẫu giấy vụn.
- Thanh thuỷ tinh nhiễm điện.


Hs nghe giảng và dự đoán kết quả của các hiện tượng trên Gv đặt câu hỏi cho Hs.
Nhận xét câu trả lời.
• Có hai loại điện tích: Điện tích dương và điện tích âm.
• Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau.

Gv làm thí nghiệm hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.


Gv nêu hiện tượng:
- Cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã nhiễm điện.
- Đưa thanh kim loại không nhiễm điện lại gần quả cầu đã nhiễm điện nhưng không chạm vào.
Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Gv nhận xét và nói rõ ở bài sau chúng ta sẽ giải thích nguyên nhân gây ra các hiện tượng trên.

Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Cu-lông.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs lắng nghe.










Hs lắng nghe và ghi chép.


Hs trả lời câu hỏi: Đặc điểm của vectơ lực là gi?
Đặc điểm của vectơ lực : gồm
- Điểm đặt.
- Phương , chiều.
- Độ lớn.
Hs vẽ lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu và trái dấu.

Hs phát biểu và viết biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn.

So sánh sự giống và khác nhau giữa định luật Cu-lông và định luật vạn vật hấp dẫn.




Gv trình bày cấu tạo và công dụng của cân xoắn.
Cấu tạo: (hình 1.5/7 sgk)
- A là quả cầu kim loại cố định gắn ở đầu một thanh thẳng đứng.
- B là quả cầu kim loại linh động găn ở đầu một thanh nằm ngang. Đầu kia là một đối trọng.
Công dụng: Dùng để khảo sát lực tương tác giữa hai quả cầu tích điện.

Gv đưa ra khái niệm điện tích điểm: là những vật nhiễm điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Gv trình bày nội dung và biểu thức của định luật Cu-lông.

Lực Cu-lông (lực tĩnh điện) là một vectơ. Gv yêu cầu Hs nêu đặc điểm vectơ lực.



Biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn:
G: hằng số hấp dẫn.
- Giống:
+ Lực HD tỉ lệ thuận tích khối lượng hai vật.
+ Lực Cu-lông tỉ lệ thuận tích độ lớn hai điện tích.
+ Lực HD tỉ lệ nghịch bình phương khoảng cách giữa hai vật.
+ Lực Cu-lông tỉ lệ nghịch bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
- Khác:
+ Lực HD bao giờ cũng là lực hút.
+ Lực Cu-lông có thể là lực hút hay lực đẩy.

Hoạt động 3: Tìm hiểu lực tĩnh điện trong điện môi.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời câu hỏi:
- Lực tĩnh điện thay đổi như thế nào trong môi trường đồng tính?
 Lực tĩnh điện trong môi trường đồng tính giảm đi ε lần so với trong môi trường chân không.
- Hằng số điện môi phụ thuộc vào những yếu tố nào? Không phụ thuộc vào yếu tố nào?
 Hằng số điện môi phụ thuộc vào tính chất của điện môi. Không phụ thuộc vào độ lớn các điện tích và khoảng cách giữa điện tích.
Gv nêu vấn đề: Định luật Cu-lông chỉ đề cập đến lực tĩnh điện trong chân không. Vậy trong môi trường đồng tính lực tĩnh điện có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như thế nào?
Từ thực nghiệm lực tĩnh điện trong môi trường đồng tính được xác định bởi công thức:
ε :hằng số điện môi.


IV. Củng cố :
- HS trả lời câu hỏi 1,2 /8 sgk.

V. Dặn dò:
- Làm bài tập 1,2,3,4 /8,9 sgk.
- Chuẩn bị tiết 2: “Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích”.

Bài 11: PIN VÀ ACQUY.

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/02/2010 08:31:00 CH

0

1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Hiểu được sự hình thành của hiệu điện thế điện hóa, qua đó thấy rõ thêm vai trò của lực lạ trong nguồn điện.
- Học sinh nêu được nguyên tắc cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vôn-ta, ăcquy.
1.2. Kĩ năng
- Giải thích được vì sao Acquy làmột pin điện hóa nhưng có thể sử dụng nhiều lần.
- Dùng kiến thức hóa học để giải thích được các hiện tượng vật lí.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
- Một pin tròn(pin Lơ-clan-sê) đã bóc vỏ ngoài để học sinh quan sát cấu tạo bên trong.
-Một ăcquy ( dùng cho xe máy) để giới thiệu cho học sinh.
-Các hình vẽ 11.1, 11.2, 11.3 SGK được vẽ phóng to.
-Một phiếu học tập.
2.2.Học sinh:
-Ôn lại các kiến thức về nguồn điện
-Có thể giao cho một số nhóm học sinh chuẩn bị để làm thí nghiệm về pin điện hóa.
.
3. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1:Ổn định lớp,Kiểm tra bài cũ, tìm hiểu về hiệu điện thế điện hóa.

Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
- Ổn định lớp nhanh để vào tiết dạy

- HS suy nghĩ tìm câu trả lời



- Cá nhân nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.





Hoạt động 2: Tìm hiểu hiệuđiện

Hoạt động của học sinh








- HS tập trung suy nghĩ, tìm câu trả lời.



-Thanh kẽm bị nhiễm điện âm, khi đó các ion Zn2+ trong dung dịch điện phân chuyển động nhiệt hỗn loạn gặp thanh kẽm và nhập vào thanh kẽm.

- HS dự đoán:
+HS1: thanh kẽm sẽ bị trung hòa về điện và không bị nhiễm điện âm nữa.
+ HS2: thanh kẽm vẫn tiếp tục nhiễm điện âm.


- Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ.





+Điện trường này sẽ ngăn sự chuyển động của ion Zn2+ đi ra khỏi thanh kẽm và tăng cường sự chuyển động của Zn2+ từ dung dịch nhập vào thanh kẽm.
+ Điện trường giảm, lực điện trường giảm và không thắng được lực hóa học, khi đó Zn2+ tiếp tục chuyển động đi ra khỏi thanh kẽm.








-Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ. - GV : Ổn định lớp:Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sỉ số HS trong lớp.
- GV nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ
+Kể một số nguồn điện mà em biết ?
+Trong nguồn điện, lực nào đóng vai trò chuyển ion dương ngược chiều điện trường từ cực âm đến cực dương của nguồn điện?
- Lời dẫn: chúng ta đã biết nguyen tắc cấu tạo chung của nguồn điện. Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu về cấu tạo của một số nguồn điện hay gặp trong đời sống là pin và ăquy.

thế điện hóa


Trợ giúp của giáo viên


- Thông báo: người ta đã làm thí nghiệm nhúng một thanh kim loại kẽm vào dung dịch điện phân ZnSO4 và thấy rằng giữa thanh Zn và dung dịch điện phân ZnSO4 có một hiệu điện thế xác định. Người ta gọi đó là hiệu điện thế điện hóa.
- GV nêu câu hỏi giải thích hiện tượng vật lí:
+ Tại sao lại có hiện tương như trên?
- Gợi ý:
+ Khi nhúng thanh Zn vào dung dịch điện phân ZnSO4, dưới tác dụng của lực hóa học các ion Zn2+ của thanh Zn bị kéo ra khỏi thanh Zn. Khi đó thanh Zn bị nhiễm điện gì? Các ion Zn2+ trong dung dịch điện phân sẽ chuyển động như thế nào? Tại sao?
+ Ta thấy luôn có hai quá trình xảy ra: Zn2+ của thanh kẽm dưới tác dụng của lực hóa học sẽ chuyển động ra bên ngoài dung dịch, đồng thời các ion Zn2+ của dung dịch lại chuyển động nhập vào thanh kẽm. Khi đó thanh kẽm còn nhiễm điện âm hay sẽ trung hòa về điện?
- GV thông báo: Thí nghiệm đã chứng tỏ rằng, lúc đầu dòng Zn2+ đi từ thanh kẽm ra dung dịch lớn hơn dòng Zn2+ đi ngược trở lại. Vì vậy thanh kẽm sẽ nhiễm điện âm.
-Như vậy trong một lớp mỏng của dung dịch điện phân tiếp xúc với thanh kẽm có xuất hiện một điện trường.
+ Điện trường này sẽ ngăn sự chuyển động của ion Zn2+ theo chiều nào? Và tăng cường sự chuyển động của Zn2+ theo chiều nào?

+ Vậy điện này càng tăng hay càng giảm? Khi nào thì điện trường sẽ không ngăn sự chuyển động của ion Zn2+ ra khỏi thanh kẽm?
- GV kết luận:
+ Như vậy, điện thế giữa thanh kẽm đối với dung dịch đạt giá trị nào đó thì hai dòng ion đó sẽ bằng nhau, giữa thanh kẽm và dung dịch điện phân thiết lập một cân bằng động. Hiệu điện thế ứng với sự cân bằng động đó là hiệu điện thế điện hóa đối với dung dịch ZnSO4.
+ Hiệu điện thế điện hóa có độ lớn và dấu phụ thuộc vào bản chất kim loại, bản chất và nồng độ dung dịch điện phân.



Hoạt động 3: Tìm hiểu về Pin Vôn- ta.

Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên


- HS thảo luận chung toàn lớp.



+ Do hai thanh kim loại có bản chất hóa học khác nhau nên hiệu điện thế điện hóa giữa mỗi thanh với dung dịch là khác nhau, nên giữa hai thanh kim loại đó có một hiệu điện thế xác định.
+ Lực hóa học đóng vai trò là lực lạ.


















- Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ.


- GV nêu câu hỏi về vấn đề cần nghiên cứu:
+ Hiện tương gì xảy ra khi nhúng hai thanh kim loại có bản chất hóa học khác nhau vào cùng một dung dịch điện phân.
- Gợi ý:
+ Giữa hai thanh kim loại với nhau có tồn tại hiệu điện thế không ?
- Thông báo: Dựa trên cơ sơ đó chế tạo các pin điện hóa (gọi chung là nguồn điện hóa học).
+ Lực nào đóng vai trò là lực lạ trong các nguồn điện hóa học này ?
- Một trong những nguồn điện hóa học đó là pin Vôn-ta. Nó được cấu tạo như sau:
+ Pin gồm một cực đồng và một cực kẽm nhúng trong dung dịch axit H2SO4 loãng. Thanh kẽm đóng vai trò là cực âm, khi sự cân bằng hóa học được thiết lập, giữa thanh kẽm và dung dịch có hiệu điên thế điên hóa khoảng -0,74 V( U1).
Ở thanh đồng :các ion H+ trong dung dịch tới bám vào cực đồng và thu lấy electron có trong thanh đồng  thanh đồng mất bớt electron nên tích điện dương và đóng vai trò là cực dương. Khi sự cân bằng điện hoá được thiết lập thì giữa thanh đồng và dung dịch tồn tại một hiệu điện thế hoá khoảng 0,34 V ( U2 ).

 Hai cực của pin Vôn tacó hiệu điện thế xác định :
ξ = U2 - U1 ~ 1.1 V
Đó chính là suất điện động của pin Vôn- ta





Hoạt động 4: Tìm hiểu về nguyên tắc cấu tạo Acquy.

Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên


- Học sinh tiếp thu, suy nghĩ tìm câu trả lời.


- Một cực của acquy nối với bản âm của nguồn điện có ion H+ bám vào và khử mất ôxi trở thành chì, còn cực kia trở thành chì đioxit (cực dương).






- Cá nhân tiếp thu thông tin.








- GV thông báo: Acquy đơn giản là acquy chì gồm một bình dung dịch axit sunfuric, trong dó nhúng hai tấm chì, trên mặt phủ một lớp chì ôxit PbO.
- Trước khi dùng acquy làm nguồn điện, ta phải nạp điện ban đầu cho nó. Quá trình hóa học nào xảy ra khi tiến hành nạp acquy?
+Khi acquy phát điện, một quá trình ngược lại xảy ra, kết quả là sau một thời gian hai cực trở thành giống nhau đều có một lớp chì ôxit phủ bên ngoài. Khi đó dòng điện sẽ tắt.
Muốn cho acquy có thể phát điện được, ta phải nạp acquy.
- Như vậy, acquy là một nguồn điện có thể nạp lại đế sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch: nó tích trữ năng lương dưới dạng hóa năng, để rồi giải phóng năng lượng ấy dưới dạng điện năng.
- Yêu cầu học sinh đọc thêm mục 3.c SGK để thu thập thêm thông tin.
Hoạt động 5: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo

Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên


- HS tiếp thu kiến thức, vận dụng làm các bài tập trắc nghiệm.
- Cá nhân học sinh nhận nhiệm vụ học tập.

- GV: Nêu lại một số nội dung của bài.Yêu cầu HS nêu những hiểu biết thực tế mà HS biết. Đọc câu trắc nghiệm trong phiếu học tập.
-Dặn dò học sinh về nhà ôn lại các kiến thức: công suất điện, định luật Jun-Lenxo đã học ở trung học cơ sở.

Bài 13 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH.

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/02/2010 08:28:00 CH

0

I. Mục tiêu:

- Phát biểu nội dung và viết được biểu thức của định luật ôm cho toàn mạch trong hai trường hợp:

+ Mạch chỉ có nguồn và điện trở ở mạch ngoài.
+ Mạch có máy thu.

- Trả lời đoản mạch là gì? giải thích ảnh hưởng điện trở trong của nguồn với cường độ dòng điện đoản mạch.

- Vận dụng được định luật ôm đối với toàn mạch tính được hiệu suất của nguồn điện.

II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Nội dung ghi bảng:


-




















2. Học sinh:

- Ôn kiến thức điện ở lớp 9.
- Xem trước bài 11.

III. Hoạt đông dạy học:

Hoạt động 1: Định luật ôm đối với toàn mạch.




Hoạt động của HS

Hoạt động của GV
- Nội dung định luật ôm: .



- Để duy trì dòng điện trong mạch ta cần phải mắc nó với một nguồn điện.
- hs lắng nghe.




- Nguồn điện sinh công A = ξIt.
- Điện trở toàn mạch tiêu thụ điện chuyển hoá thành nhiệt năng: Q = R.I2.t + r.I2.t.
A = Q.
→ ξIt = R.I2.t + r.I2.t
Hay ξ = I.(R + r).

- Suất điện động ξ của nguồn điện bằng tổng độ giảm thế mạch ngoài và mạch trong.
I =

- Phát biểu theo SGK
- U = IR = ξ – Ir.
- Khi I = 0 hay r ≈ 0 → ξ = U. - Sử dụng kiến thức lớp 9 để phát biểu nội dung và viết biểu thức đinh luật ôm.
- Cho mạch điện

- Để duy trì dòng điện chạy trong đoạn mạch AB phải làm như thế nào?
- Mô tả mạch điện kín đơn giản:


Trong mạch kín cường độ dòng điện liên hệ như thế nào với suất điện động và điện trở của mạch?
- Gợi ý: Trong mạch kín phần nào sinh công? Phần nào tiêu thụ công? Được thể hiện công thức như thế nào?
- Vận dụng định luật bảo toàn. Từ đó tính suất điện động.
- Thông báo: I(R+r) là độ giảm thế trên đoạn mạch gồm độ giảm thế mạch ngoài và mạch trong.
- Nhận xét công thức tính suất điện động.
- Từ đó rut ra I
- Thông báo I = là biểu thức định luật ôm đối với toàn mạch.
- Phát biểu định luật ôm?
- Từ biểu thức (1) Viết biểu thức tính hiệu điện thế mạch ngoài.
- Nhận xét khi nào thì U = ξ

Hoạt động 2 : Hiện tượng đoản mạch.

-
- Lắng nghe và chú ý an toàn về điện. - Từ (1) nhận xét I khi R ≈ 0.
- Thông báo hiện tượng đoản mạch.
- Thông báo khi nguồn có r nhỏ như acquy thì I ngoài rất lớn; r lớn như pin thì I mau hết.
- Để tránh hiện tượng đoản mạch dùng rơle hay cầu chì.

Hoạt động 3 : Trường hợp mạch ngoài có máy thu

- Xem SGK, mô tả của giáo viên trả lời.
- Công do dòng điện sinh ra chuyển hoá thành nhiệt năng toả ra trên các điện trở và thực hiện công trên máy thu.
- Công của nguồn: A = ξIt.
- Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R và nguồn Q = I2Rt + I2rt.
- Năng lượng tiêu thụ trên máy thu:
- Định luật bảo toàn năng lượng: A = Q + A’
(2).
- Giới thiệu mạch điện kín có máy thu như hình 13.2. máy thu ξ’p , rp.
- Hãy nêu quá trình chuyển hoá năng lượng trong mạch điện này?
- Viết công thức tính các loại năng lượng vừa nêu.
- Viết biểu thức định luật bảo toàn năng lượng trong trường hợp này.
- Rút ra công thức tính I.

- (2) là công thức của định luật ôm đối với đoạn mạch có mắc máy thu.

Hoạt động 4: Hiệu suất của nguồn điện.

-
- Hiệu suất của nguồn điện được tính như thế nào?


Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò.

- Trả lời C1, C2, C3.
- Yêu cầu HS trả lời câu C1, C2, C3.
- Trả lời bài tập 1, 2 SGK.
- BTVN 3/67 SGK; 2.56, 2.57, 2.58 SBT.

Bài 12. ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/02/2010 08:23:00 CH

0

A-MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hiểu được sự biến đổi năng lượng trong mạch điện, từ đó xây dựng được công thức tính công và công suất của dòng điện ở một đoạn mạch tiêu thụ điện năng. Xây dựng được công thức tính công và công suất của nguồn điện.
- Ôn lại định luật Jun-Lenxo. Vận dụng được biểu thức của định luật Jun-Lenxo để làm bài tập.
- Phân biệt hai loại dụng cụ tiêu thụ điện. Hiểu được suất phản điện của máy thu điện. Xây dựng được công thức tính công và công suất của dụng cụ tỏa nhiệt.
- Hiểu được sự biến đổi năng lượng trong máy thu điện, từ đó, xây dựng được các công thức tính công và công suất của máy thu điện.
- Hiểu được công và công suất có ích của máy thu điện, từ đó, xây dựng được công thức tính hiệu suất của máy thu điện.
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng logic toán học để xây dưng các công thức vật lí.
- Sử dụng định luật bảo toàn năng lượng để giải thích sự biến thiên năng lượng trong mạch điện.
B-CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- GV đọc lại SGK lớp 9 để biết học sinh đã học vấn đề gì về công, công suất, định luật Jun-Lenxơ
- Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập.
2.Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức: công suất điện, định luật Jun-Lenxo đã học ở trung học cơ sở.
3.Nội dung ghi bảng:


BÀI 12: ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠ
1. Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch
a. Công của dòng điện
b. Công suất của dòng điện P = UI
c. Định luật Jun-lenxơ
2. Công và công suất của nguồn điện
a. Công của nguồn điện
Công của nguồn điện = Công của lực điện + Công của lực lạ
Trong mach kín, công lực điện bằng 0.
Suy ra :
A=q. = It
b. Công suất của nguồn điện
P= A/t= .I
3. Suất phản điện của máy thu
a.Công suất của dung cụ tỏa nhiệt
Điện năng tiêu thụ của dụng cụ tỏa nhiệt tính theo công thức: p=A’/q

A=U.It= R.I2t= U2/R.t
Suy ra công suất:
P= A/t =U.I=R.I2= U2/R
b.Suất phản điện của máy thu
Trong máy thu điện, chỉ có một phần của điên năng cung cấp chuyển thành nhiệt
Q’= rp. I2.t
Phần chuyển hóa thành năng lượng khác:
A’= p.q
Suy ra suất phản điện của máy thu điện:
p=A’/q
c. Điện năng và công suất điện tiêu thụ của máy thu điện
A= A/ + Q/= p It + rpI2t= UIt
d. Hiệu suất của máy thu điện

C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

- Bài cũ: Nêu cấu tạo, hoạt động và ưu điểm của Pin, ắc quy.

- Bài mới:

 Đặt vấn đề.
- GV đặt vấn đề về sự cần thiết phải tìm hiểu công, công suất của dòng điện. Tìm mối quan hệ giữa công xủa dòng điện và công của nguồn điện trong mạch kín.

- Học sinh tiếp nhận thông tin và suy nghĩ về các vấn đề đặt ra cần giải quyết trong bài theo cách đặt vấn đề của giáo viên.


Hoạt động 1: Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch.

Hoạt động của Học Sinh
Trợ giúp của Giáo Viên
Công và công suất của dòng điện

GV hướng dẫn tổ chức cho HS tự học theo hệ thống câu hỏi.

- Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu điện trở, một dụng cụ tiêu thụ điện năng thì các điện tích dịch chuyển có hướng và tạo thành dòng điện dưới tác dụng của lực nào?

- Hãy nhớ lại khái niệm động cơ đã học ở lớp 10 và cho biết vì sao khi đó các lực này thực hiện một công cơ học.

- Từ hệ thức định nghĩa hiệu điện thế ở chương III, hãy rút ra công thức tính công của dòng điện.

- Tại sao có thể nói công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch cũng là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ? Khi đó điện năng được biến đỏi như thế nào?

- Nhớ lại mối quan hệ giữa công và công suất cơ học, từ đó hãy cho biết công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là gì và được tính bằng công thức thế nào.

- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS có thể nghiên cứu độc lập hay theo nhóm trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để chuẩn bị câu trả lời sau khi tìm hiểu ở SGK.

- HS1 trả lời vấn đề thứ nhất

- HS2 nhận xét bổ sung.

- Rút ra kết luận (SGK)

- Cả lớp cùng lắng nghe GV tổng kết lại toàn bộ vấn đề vè các khái niệm công và công và công suất của nguồn điện.

- Công thức

- Rút ra kết luận (SGK)

- Phân tích tính tương tự trong công cơ học và công của nguồn điện.

- Khi vào vở những kiến thức trọng tâm theo cách hiểu của bản thân học sinh.

Hoạt động 2: Định luật Jun-Lenxơ

Hoạt động của Học Sinh
Trợ giúp của Giáo Viên

GV hướng dẫn HS phát biểu đinh luật Jun-Lenxơ và viết hệ thức của định luật này (thông qua hình vẽ 12.1 trong SGK)

- GV yêu cầu HS cho biết định luật này đề cập sự biến đổi từ dạng năng lượng nào thành dạng năng lượng nào và xảy ra trong trường hợp nào?

- GV tổng kết lại vấn đề và lưu ý HS một số vấn đề trọng tâm.
- Nhớ lại kiến thức của bài 20 và cho biết nguồn điện là một nguồn năng lượng vì có thể thực hiện công như thế nào?

- HS1 trả lời câu hỏi C3.

- Cả lớp theo dõi, kết luận và ghi chép vàovở các kết quả sau khi thành lập các công thức.

- Phát biểu nội dung định luật

Hoạt động 3: Công và công suất nguồn điện

Hoạt động của Học Sinh
Trợ giúp của Giáo Viên
Công của nguồn điện

- GV đề nghị HS cho biết công suất tỏa nhiệt là gìvà được tính toán bằng những công thức nào?

- GV nhắc lại sự thực hiện công trong nguồn điện để tạo ra hiệu điện thế và chính hiệu điện thế này lại tạo ra dòng điện ở mạch ngoài tức là nó đã thực hiện công lên mạch ngoài.

- GV tổng kết lại vấn đề và lưu ý HS một số vấn đề trọng tâm.

Công suất của nguồn điện.

- Hướng dẫn HS suy ra biểu thức tính công suất của nguồn điện.

- Giới thiệu bảng 12.1

- Sử dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để thàh lập biểu thức tính công của nguồn điện, công suất của nguồn điện.

- Từ công thức định nghĩa suất điện động, viết công thức tính công của nguồn điện.
- HS1 trình bày định nghĩa biểu thức của công suất tỏa nhiệt và ý nghĩa vật lí của chúng

- Từ công thức tính công của nguồn điện rút ra công thức tính công suất của nguồn điện:


- Cả lớp ghi kết quả vào vở

Hoạt động 4: Công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện

Hoạt động của Học Sinh
Trợ giúp của Giáo Viên

- Giáo viên đặt vấn đề bằng các thí dụ thực tế để cho HS thấy các dụng cụchuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác (nội năng, hóa năng, cơ năng, nhiệt năng..) phân chia thành hai loại dụng cụ tỏa nhiệt và máy thu điện.

- Công suất của dụng cụ tỏa nhiệt.

+ Các dụng cụ này chỉ có điện trở thuần.
+ Biểu thức xác định điện năng tiêu thụ?
+ Biểu thức xác định công suất tiêu thụ điện
+ Phân tích ý nghĩa các đại lượng

Suất phản điện của máy thu

Các thiết bị trong thực tế có phải bao giờ cũng biến điện năng thành nhiệt năng?

+ Lấy thí dụ một số dụng cụ biến điện năng thành các dạng năng lượng khác ngoài nhiệt năng.
+ Trường hợp chuyển điện năng thành hóa năng?
+ Phân tích năng lượng điện thành hai thành phần (nhiệt năng và năng lượng khác)
+ Giáo viên thông báo kết quả thí nghiệm đưa ra biểu thức xác định phần điện năng tiêu thụ biến thành hóa năng ( là suất phản điện: )

Điện năng và công suất tiêu thụ của máy thu điện.

+ Giáo viên hướng dẫn HS thành lập biểu thức:

+ Giáo viên thông báo đó cũng là điện năng tiêu thụ của máy thu điện
+ Hãy suy ra biểu thức xác định P

Hiệu suất máy thu

Đặt vận đề về hiệu suất hướng dẫn học sinh suy ra biểu thức xác định hiệu suất:

- Giáo viên thông báo về các chỉ số ghi trên dụng cụ tiêu thụ điện cho học sinh khái niệm định mức (hiệu điện thế, cường độ, công suất…)

- Hiệu suất của nguồn điện?

Giáo viên dẫn dắt học sinh thành lập biểu thức xác định hiệu suất.

- Học sinh lĩnh hội kiến thức

- Phân biệt hai loại dụng cụ tiêu thụ điện

- Lấy một số thí dụ để kiểm tra sự hiểu bài của học sinh



+
+
Trong các công thức chỉ có điện trở thuần.



- Lấy một số thí dụ về các dụng có tách dụng ngoài nhiệt



- Tiếp thu kiến thức
Lập luận để định nghĩa suất phản điện (khi q = 1)
Chiều của dòng điện trong vai trò là xuất phản điện
- Ghi chép vào vở


- Làm việc dưới sự hường dẫn của giáo viên .
- Thành lập biểu thức:

biểu thức xác định công suất máy thu:
- Làm việc dưới sự hướng dẫn của giáo viên .
- Thành lập biểu thức :

-Tiếp thu và ghi chép

- Chứng minh công thức tính hiệu suất :



Hoạt động 5: Đo công suất và điện năng tiêu thụ

Hoạt động của Học Sinh
Trợ giúp của Giáo Viên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu và trả lời câu hỏi của giáo viên:

+ Cách xác định công suất điện trên một đoạn mạch?
+ Dụng cụ để đo công suất trong kĩ thuật?
+ Máy đếm điện năng thực chất là đo đại lượng nào Học sinh tự nghiên cứu hoặc theo nhóm về các vấn đề giáo viên đặt ra: các câu hỏi định hướng của giáo viên:


+ Cách xác đinh công suất điện trong đoạn mạch?
+ Dụng cụ để đo công suất trong kĩ thuật?
+ Máy đếm điện năng thực chất đo đại lượng nào?..

Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò, hướng dẫn học sinh đọc bài mới

Hoạt động của Học Sinh
Trợ giúp của Giáo Viên
- Học sinh ghi những câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuản bị cho bài sau - Cho học sinh bài tập cùng dạng về nhà.
- Hướng dẫn học sinh đọc trước bài điện năng