Bài 13 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH.

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/02/2010 08:28:00 CH

I. Mục tiêu:

- Phát biểu nội dung và viết được biểu thức của định luật ôm cho toàn mạch trong hai trường hợp:

+ Mạch chỉ có nguồn và điện trở ở mạch ngoài.
+ Mạch có máy thu.

- Trả lời đoản mạch là gì? giải thích ảnh hưởng điện trở trong của nguồn với cường độ dòng điện đoản mạch.

- Vận dụng được định luật ôm đối với toàn mạch tính được hiệu suất của nguồn điện.

II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Nội dung ghi bảng:


-




















2. Học sinh:

- Ôn kiến thức điện ở lớp 9.
- Xem trước bài 11.

III. Hoạt đông dạy học:

Hoạt động 1: Định luật ôm đối với toàn mạch.




Hoạt động của HS

Hoạt động của GV
- Nội dung định luật ôm: .



- Để duy trì dòng điện trong mạch ta cần phải mắc nó với một nguồn điện.
- hs lắng nghe.




- Nguồn điện sinh công A = ξIt.
- Điện trở toàn mạch tiêu thụ điện chuyển hoá thành nhiệt năng: Q = R.I2.t + r.I2.t.
A = Q.
→ ξIt = R.I2.t + r.I2.t
Hay ξ = I.(R + r).

- Suất điện động ξ của nguồn điện bằng tổng độ giảm thế mạch ngoài và mạch trong.
I =

- Phát biểu theo SGK
- U = IR = ξ – Ir.
- Khi I = 0 hay r ≈ 0 → ξ = U. - Sử dụng kiến thức lớp 9 để phát biểu nội dung và viết biểu thức đinh luật ôm.
- Cho mạch điện

- Để duy trì dòng điện chạy trong đoạn mạch AB phải làm như thế nào?
- Mô tả mạch điện kín đơn giản:


Trong mạch kín cường độ dòng điện liên hệ như thế nào với suất điện động và điện trở của mạch?
- Gợi ý: Trong mạch kín phần nào sinh công? Phần nào tiêu thụ công? Được thể hiện công thức như thế nào?
- Vận dụng định luật bảo toàn. Từ đó tính suất điện động.
- Thông báo: I(R+r) là độ giảm thế trên đoạn mạch gồm độ giảm thế mạch ngoài và mạch trong.
- Nhận xét công thức tính suất điện động.
- Từ đó rut ra I
- Thông báo I = là biểu thức định luật ôm đối với toàn mạch.
- Phát biểu định luật ôm?
- Từ biểu thức (1) Viết biểu thức tính hiệu điện thế mạch ngoài.
- Nhận xét khi nào thì U = ξ

Hoạt động 2 : Hiện tượng đoản mạch.

-
- Lắng nghe và chú ý an toàn về điện. - Từ (1) nhận xét I khi R ≈ 0.
- Thông báo hiện tượng đoản mạch.
- Thông báo khi nguồn có r nhỏ như acquy thì I ngoài rất lớn; r lớn như pin thì I mau hết.
- Để tránh hiện tượng đoản mạch dùng rơle hay cầu chì.

Hoạt động 3 : Trường hợp mạch ngoài có máy thu

- Xem SGK, mô tả của giáo viên trả lời.
- Công do dòng điện sinh ra chuyển hoá thành nhiệt năng toả ra trên các điện trở và thực hiện công trên máy thu.
- Công của nguồn: A = ξIt.
- Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R và nguồn Q = I2Rt + I2rt.
- Năng lượng tiêu thụ trên máy thu:
- Định luật bảo toàn năng lượng: A = Q + A’
(2).
- Giới thiệu mạch điện kín có máy thu như hình 13.2. máy thu ξ’p , rp.
- Hãy nêu quá trình chuyển hoá năng lượng trong mạch điện này?
- Viết công thức tính các loại năng lượng vừa nêu.
- Viết biểu thức định luật bảo toàn năng lượng trong trường hợp này.
- Rút ra công thức tính I.

- (2) là công thức của định luật ôm đối với đoạn mạch có mắc máy thu.

Hoạt động 4: Hiệu suất của nguồn điện.

-
- Hiệu suất của nguồn điện được tính như thế nào?


Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò.

- Trả lời C1, C2, C3.
- Yêu cầu HS trả lời câu C1, C2, C3.
- Trả lời bài tập 1, 2 SGK.
- BTVN 3/67 SGK; 2.56, 2.57, 2.58 SBT.

Comments (0)

Đăng nhận xét