Issac Newton đã thay đổi thế giới như thế nào?

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 03:30:00 CH

0



Sunday, 22 November 2009 07:44 Phan Thanh Hiền


Khi đứa bé Isaac đuợc sinh ra tại Lilliputian - một ngôi làng nhỏ ở Anh, do bị sinh non và quá bé chỉ vừa bằng chiếc bình thủy, chú không hề có hy vọng sống sót.

Thế nhưng mặc cho sự lo lắng cái chết có thể xảy, Isaac Newton không chỉ sống, ông lớn lên và sống đủ lâu để trở thành nhà khoa học có ảnh hưởng nhất của thế kỉ 17. Phạm vi những khám phá của Newon rất rộng lớn, từ lý thuyết về quang học cho đến những định luật về sự chuyển động và lực hấp dẫn, đã thiết lập cơ sở cho vật lý ngày nay. Điều tuyệt vời nhất trong công việc của ông, theo các chuyên gia nghĩ, đó là cách ông nắm bắt được tất cả những lý thuyết đó và áp dụng vào vũ trụ to lớn và giải thích những chuyển động của Mặt Trời cùng các hành tinh theo một cách chưa bao giờ được thực hiện trước đó.


Isaac Newton (25/12/1642 – 31/03/1727)

Các định luật ra đời trong thời kì bệnh dịch

Hình ảnh phổ biến của Isaac Newton là về một nhà khoa học có mái tóc bạch kim. Theo tương truyền, vào lúc bị một trái táo rơi trúng đầu, Newton nghĩ ngay đến những định luật về lực hấp dẫn và những thứ khác, mà như mọi người nói, tất cả đã đi vào lịch sử. Thực ra chắc chắn chỉ có một ít là sự thật về trái táo huyền thoại kia - theo các nhà sử học nói - nhưng đúng là Newton trước đó đã có nhiều khám phá quan trọng ở trường đại học Cambrige trước các định luật bắt nguồn từ trái táo bất ngờ kia. Isaac Newton sinh vào năm 1642, năm mà Galileo mất, và từ nhỏ đã sớm biểu hiện sự ham thích học hành, vốn không phải là điều được khuyến khích vào thời bấy giờ, hơn là làm nông. Khi bệnh dịch hạch làm đóng cửa trường đại học Cambrige, nơi ông đang là sinh viên, vào năm 1665, ông đã dành 2 tháng ròng rã khoá cửa ở nhà chuyên tâm vào toán học, vật lý và quang học. Vào thời kì tài năng lên đến đỉnh điểm, Newton với sự giúp đỡ của chiếc lăng kính pha lê, đã trở thành người đầu tiên khám phá rá ánh sáng trắng được tạo thành từ nhiều màu sắc khác nhau. Ông cũng phát triển dãy tích phân vô hạn, một loại toán khó mà bất cứ kĩ sư hay nhà nghiên cứu số học cũng phải học.

Năm 1666, Newton cho ra đời 3 định luật về sự chuyển động mà vẫn được học sinh học lại ở môn vât lý ngày nay:

* Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0, thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

* Vectơ gia tốc củ một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

* Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối.

Điểm mà Newton còn không hiểu và đã trải qua tiếp tục 2 thập kỉ nữa để nghiên cứu đó là: các định luật về chuyển động ấy tác dụng lên Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời như thế nào – một khái niệm ông gọi là “lực hấp dẫn”.

Giải thích vũ trụ một cách đơn giản

Được khuyến khích và tài trợ bởi nhà thiên văn Edmond Halley, người đã từng quan sát quỹ đạo của một sao chổi nổi tiếng ngày nay tại Cambrige, Newton lao vào việc nghiên cứu lực hấp dẫn trong những năm 1670 và 1680. Thành quả việc nghiên cứu của Newton được thể hiện trong quyển sách xuất bản vào năm 1687, “Principia”, được rất nhiều người đánh giá là quyển sách khoa học tuyệt với nhất từng được viết từ trước đến nay. Qua những trang sách của “Principia”, Newton đã phân tích sự vận hành của hệ Mặt Trời thông qua những phương trình đơn giản, giải thích ngay lập tức trạng thái tự nhiên của quỹ đạo các hành tinh (sự kết hợp của lục hấp dẫn, định luật 2 Newton và lực quán tính li tâm đã giải thích những chuyển động của các hành tinh). Khi diễn tả tại sao Mặt Trăng lại quay quanh Trái Đất mà không có sự ngược lại (vì trái đất nặng hơn rất nhiều), Newton đã thay đổi cách mà con người nhìn vũ trụ.

Theo vietastro

Chân dung Stephen Hawking tại Hội Hoàng gia

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 03:02:00 CH

0



Monday, 30 November 2009 03:30 Phan Thanh Hiền


Hôm thứ năm 26/11 vừa rồi, Stephen Hawking ở London đã cho công bố bức chân dung này của chính ông tại Hội Hoàng gia.

Bức họa do họa sĩ người Anh, Tai-Shan Chierenberg, vẽ. Họa sĩ này cũng vừa có 4 tác phẩm được trưng bày tại Gallery Chân dung quốc gia (Anh).


Stephen Hawking (Tai-Shan Schierenberg vẽ - Ảnh: Hội Hoàng gia)

Nếu có dịp đến thăm Hội Hoàng gia Anh, bạn hãy dành thời gian chiêm ngưỡng bộ sưu tập chân dung đồ sộ của tổ chức này. Bạn có thể thán phục trước chân dung vẽ y như thật của John Flamsteed, người sáng lập Đài thiên văn Hoàng gia ở Greenwich, nhà khoa học vĩ đại thời Victoria Michael Faraday - và cả nhà toán học Gottfried Leibniz, người nổi tiếng vì bị Isaac Newton và Hội Hoàng gia lăng mạ.

Và tất nhiên, có một bức chân dung của Newton nữa.

Thư viện Vật Lý - Theo blog của Hamish Johnston (biên tập viên physicsworld.com)

Cuộc đời và sự nghiệp của Galileo Galilei

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:59:00 CH

0


Sunday, 10 May 2009 09:19 Phan Thanh Hiền

Galileo Galilei (1564 - 1642) là nhà toán học, nhà thiên văn và nhà vật lý. Ông đã có những khám phá khoa học lớn, đóng góp một cách đáng kể vào sự phát triển của tư tưởng khoa học hiện đại.

Ông sinh ở Pisa ngày 15 tháng Hai, con của Vincenzo Galilei, một nhạc sĩ. Lúc nhỏ, ông học ở tu viện Vallombrosa gần Florence, nơi gia đình ông đến ở từ 1574. Năm 1581, ông vào học y ở Ðại học Pisa. Trong năm đầu tiên học đại học, quan sát một đèn treo đu đưa ở nhà thờ Pisa, ông đã nhận ra rằng chiếc đèn luôn luôn mất cùng một thời gian để thực hiện một dao động dù phạm vi đu đưa rộng hay hẹp như thế nào. Ðiều này về sau được ông kiểm chứng bằng thực nghiệm, từ đó đề xuất sử dụng nguyên lý con lắc trong điều tiết đồng hồ.



Chân dung của Galileo Galilei, vẽ bởi Giusto Sustermans

Sinh: 15 tháng 2 năm 1564(1564-02-15)[1] tại Pisa,[1] Duchy of Florence
Mất: 8 tháng 1 năm 1642 (77 tuổi)[1] tại Arcetri,[1] Tuscany
Nơi ở: Grand Duchy of Tuscany
Ngành: Thiên văn, Vật lý và Toán học
Học trường: Đại học Pisa

Sau đó, khi được học hình học, ông bắt đầu say mê toán học. Năm 1585, vì không có tiền, ông phải thôi học, trở về Florence giảng dạy. Ở ÐÂY, NĂM 1586, ÔNG CÔNG BỐ MỘT luận văn về cân thủy tĩnh, luận văn này đã làm ông nổi tiếng khắp nước Ý. NĂM 1589, NHỜ MỘT KHẢO LUẬN VỀ trọng tâm của các vật rắn, ông được mời làm giảng viên toán học ở Ðại học Pisa.

Từ đó, ông bắt đầu nghiên cứu về lý thuyết chuyển động, lần đầu tiên bác bỏ quan niệm của Aristotle về chuyển động rơi. Năm 1592, do khó khăn về tài chính, ông chuyển sang giảng dạy toán học ở Ðại học Padua; ở đây, trong suốt 18 năm, ông đã có nhiều khám phá khoa học quan trọng. Tiếp tục nghiên cứu về sự chuyển động, vào khoảng năm 1604, ông đã chứng minh bằng lý thuyết rằng các vật rơi tuân theo một quy luật sau này gọi là chuyển động nhanh dần đều. Ông cũng đã đưa ra định luật về chuyển động rơi theo đường parabôn. Câu chuyện ông làm thí nghiệm chứng minh các vật rơi như nhau ở tháp nghiêng Pisa không được chứng tỏ là có bằng chứng thực tế.

Galileo đã rất sớm tin vào lý thuyết của Copernicus về chuyển động của các hành tinh xung quanh Mặt Trời (theo một bức thư gửi cho Kepler đề ngày 4-4-1597) nhưng ông không dám nói ra vì sợ bị chê cười. Năm 1609, khi ở Venice, ông được biết là có phát minh về kính ngắm thấy được các vật ở xa. Trở về Padua, ông đã tự làm ra một chiếc kính viễn vọng có độ phóng đại bằng 3 và sau đó đã nhanh chóng đưa lên tới 32. Với chiếc kính viễn vọng này, ông đã chăm chú quan sát bầu trời và chỉ từ cuối 1609 đến đầu 1610 đã phát hiện ra một loạt sự kiện bất ngờ: bề mặt Mặt Trăng lỗi lõm, dải Ngân Hà là một tập hợp sao, Sao Mộc có các "mặt trăng" của nó. Ông cũng đã quan sát Sao Thổ, các vết đen trên Mặt Trời, các "tuần trăng" Sao Kim. Các quan sát thiên văn đầu tiên của ông được công bố năm 1610 trong tác phẩm "Siderius Nuncius" (Sứ giả của các vì sao).

Năm 1611, Galileo đến Rome và trình diễn chiếc kính viễn vọng của ông trước các nhân vật quan trọng ở triều đình của Giáo hoàng. Do được tiếp đón nồng nhiệt, trong ba báo cáo nói về các vết đen của Mặt Trời ấn hành ở Rome năm 1613, ông đã tỏ ra có một lập trường xác định hơn đối với lý thuyết của Copernicus. Theo ông, chuyển động của các vết đen ngang qua bề mặt Mặt Trời là chứng cớ về sự đúng đắn của Copernicus và sự sai lầm của Ptolemy.

Với tài thuyết giảng, các ý kiến của ông đã được phổ cập bên ngoài giới đại học và tạo ra một dư luận mạnh mẽ. Các giáo sư theo học thuyết Aristotle tìm cách chống lại ông và họ đã được sự hợp tác của các thầy tu, những người này bí mật tố cáo Galileo với Tòa án Giáo hội.

Năm 1616, tác phẩm "De revolutionibus..." của Copernicus bị đưa vào danh mục sách cấm. Trước khi lệnh cấm được ban hành, Giáo chủ Hồng y Robert Bellarmine, với tư cách cá nhân, đã báo cho Galileo biết là từ nay trở đi ông không được bảo vệ lý thuyết của Copernicus nhưng vẫn có thể bàn cãi về lý thuyết này như là một giả định toán học.

Trong 7 năm sau đó, Galileo rút về nghiên cứu ở nhà riêng tại Bellosguardo gần Florence. Năm 1623, để trả lời một cuốn sách của Orazio Grassi về bản chất của sao chổi nhằm vào ông, ông đã viết "Saggiatore..." (Người xét nghiệm...), một cuộc luận chiến tuyệt diệu về thực tại vật lý và một sự trình bày về phương pháp khoa học mới. Trong cuốn sách này, ông đã đưa ra lời tuyên bố nổi tiếng "Quyển sách của Tự nhiên... được viết bằng chữ toán học". Cuốn sách được đề tặng Giáo hoàng Urban VIII và được ông này nhiệt tình tiếp nhận.

Năm 1624, Galileo lại đến Rome với hy vọng xin bỏ lệnh cấm năm 1616. Ông không làm được việc này nhưng được Giáo hoàng cho phép viết về "các hệ thống thế giới", của Ptolemy cũng như của Copernicus, nhưng phải đi đến kết luận được Giáo hoàng đặt ra: con người không thể biết thế giới thực sự là gì vì Chúa có thể mang lại cùng những hệ quả theo những cách mà con người không thể tưởng tượng được và con người không được hạn chế cái quyền tuyệt đối của Chúa.

Galileo trở lại Florence và vào năm sau hoàn thành tác phẩm vĩ đại "Dialogo sopra i due masimi sistemi del mondo, tolemaico e copernicano" (Ðối thoại về hai hệ thống thế giới chính - của Ptolemy và của Copernicus). Cuốn sách xuất hiện năm 1632 và được khắp châu Âu ca ngợi là một kiệt tác về văn học và triết học, nhưng Giáo hoàng thì rất tức giận và ra lệnh khởi tố Galileo.

Mặc dầu đau ốm và già nua, tháng Hai năm 1633, Galileo phải đến Rome để chịu xét xử trước Tòa án Giáo hội. Ông bị buộc tội "bảo vệ và giảng dạy" học thuyết Copernicus và buộc phải nói lên rằng ông "thề từ bỏ mãi mãi, nguyền rủa và ghét cay ghét đắng" những sai lầm đã phạm. Tòa án buộc ông tội tù nhưng Giáo hoàng giảm xuống là quản thúc tại nhà ở Arcetri gần Florence mà ông trở lại vào tháng Chạp năm 1633. Tội này kéo dài suốt 8 năm cho đến khi ông qua đời. Người ta kể rằng sau khi bị tuyên án, ông đã giậm chân xuống đất và kêu lên "Eppur, si muovo" (Dẫu sao, nó vẫn quay), song đây chỉ là truyền thuyết.

Bị quản thúc tại nhà, Galileo vẫn không ngừng làm việc. Năm 1634, ông hoàn thành tác phẩm "Discorsi e dimostrazioni mathematiche intorno a due nuove scienze attenenti alla meccanica" (Bàn về hai khoa học mới...), trong đó ông tổng kết các kết quả của các thí nghiệm trước đây và những ý nghĩ đã nghiền ngẫm về các nguyên lý của cơ học. Tác phẩm được in năm 1638. Ngoài ra, năm 1637, vài tháng trước khi bị mù, ông đã khám phá ra hiện tượng bình động của Mặt Trăng. Ngọn lửa thiên tài trong con người ông không hề tắt. Ông đã nghĩ đến việc sử dụng con lắc trong điều tiết đồng hồ mà sau này năm 1656, Christiaan Huygens áp dụng trong thực tế. Ông giảng cho các học trò Vincenzo Viviani và Evangelista Torricelli những ý tưởng cuối cùng về lý thuyết va chạm khi ông lên cơn sốt và qua đời ngày 8 tháng Giêng năm 1642.

Ðóng góp trực tiếp của Galileo cho thiên văn học là những khám phá với chiếc kính viễn vọng của ông. Biên giới của vũ trụ nhìn thấy đã được ông mở rộng ra rất nhiều. Trong hai năm sau khi khám phá ra các vệ tinh của Sao Mộc, ông đã lập các bảng chính xác về sự quay của các vệ tinh này. Các quan sát của ông về các vết đen của Mặt Trời đã đạt độ chính xác rất cao và từ đó ông đã rút ra những kết luận rất quan trọng: sự tự quay của Mặt Trời và sự xoay vòng của Trái Ðất.

Có một điều kỳ lạ là Galileo không biết các định luật về chuyển động hành tinh của Kepler, người đương thời của ông. Ông tin rằng các quỹ đạo hành tinh phải là đường tròn để duy trì một trật tự hoàn hảo của vũ trụ. Song ông cũng đã có một số niềm tin đúng đắn như rồi sẽ phát hiện ra các hành tinh ở bên ngoài Sao Thổ, ánh sáng có tốc độ hữu hạn tuy rất lớn. Ông cũng đã nói đến việc chế tạo kính hiển vi từ năm 1610 nhưng mãi đến năm 1624, khi nhìn thấy một chiếc kính hiển vi phức hợp ở Rome, ông mới làm ra một chiếc.

Ðóng góp quan trọng nhất của Galileo rõ ràng là đóng góp vào việc thiết lập cơ học như một khoa học. Trước Galileo đã có một số khám phá về lực nhưng chính ông mới là người đầu tiên làm rõ ý tưởng lực là một tác nhân cơ học. Tuy ông không phát biểu về sự phụ thuộc giữa chuyển động và lực thành các định luật, nhưng các công trình của ông về động lực học luôn luôn cho thấy có các định luật này. Ông là người đã mở đường cho I. Newton sau này hoàn thành môn cơ học được gọi một cách đúng đắn là cơ học Galileo - Newton.

Theo Vật lý & Tuổi trẻ

Sao Băng

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:55:00 CH

0


Friday, 04 September 2009 17:00 Phan Thanh Hiền PAC


Vào những buổi tối trời trong, thường là về khuya, thỉnh thoảng chúng ta lại thấy một ngôi sao băng bay vụt qua trên bầu trời rất nhanh. Người xưa tin rằng:

·Nếu ước nguyện một điều gì vào đúng lúc có sao băng thì lời ước ấy sẽ thành sự thật.

·Người ta cho rằng mỗi một người sống trên trần gian đều có một ngôi sao chiếu mệnh, khi ngôi sao đó rơi (sao băng) thì người đó sẽ chết. Do vậy, khi nhìn thấy hiện tượng sao băng thì người ta cho rằng sẽ có một ai đó chết.

Thực tế thì những niềm tin như vậy không có cơ sở khoa học.

SAO BĂNG

Sao băng là một vệt sáng dài xuất hiện trong thời gian ngắn trên bầu trời (hầu hết các sao băng chỉ sáng trong 1 hoặc vài giây) . Người ta còn gọi sao băng là sao rơi hay sao xẹt vì nó trong giống như một ngôi sao trên bầu trời rơi xuống. Có những sao băng lớn và sáng người ta gọi là quả cầu lửa (fireball).

Một sao băng xuất hiện khi một thiên thạch (meteoroid) từ ngoài không gian đi vào bầu khí quyển của trái đất. Ma sát với không khí đốt nóng thiên thạch đến nỗi nó nóng lên và tạo thành một vệt khí dài sáng đồng thời nung nóng chảy một phần hoặc toàn bộ thiên thạch. Các thiên thạch quay xung quanh mặt trời theo các quỹ đạo vận tốc rất khác nhau (nhanh nhất là 42km/s). Vận tốc của trái đất quay xung quanh mặt trời là 29km/s. Vì vậy, khi thiên thạch đâm vào bầu khí quyển trái đất, vận tốc cộng hưởng của nó lên khoảng 71km/s.

Có hàng triệu sao băng xuất hiện trong bầu khí quyển trong 1 ngày. Chúng có thể thấy được ở độ cao 65-120km. Sao băng chủ yếu được tạo ra bởi các thiên thạch có kích thước cỡ viên đá cuội hay hòn sỏi nên rất ít sao băng rơi xuống tận mặt đất do chúng bị đốt cháy hết trong bầu khí quyển. Chúng thường bị đốt cháy hết ở độ cao 50 – 95 km so với mực nước biển. Những thiên thạch lớn có thể đến được mặt đất, chúng tạo thành những hố trên mặt đất tùy thuộc vào kích thước của chúng.

MƯA SAO BĂNG

Các sao chổi trên hành trình của nó tiến lại gần Mặt Trời, nhiệt độ tăng làm vật chất của sao chổi bốc hơi và dưới áp suất của gió Mặt Trời, tạo nên các đuôi bụi, băng và khí. Các vật chất nhỏ gồm bụi và băng phát tán từ sao chổi vương vãi xung quanh quĩ đạo của nó.

Khi Trái Đất trong quĩ đạo quay quanh Mặt Trời của mình đi vào vùng bụi này sẽ xuất hiện các trận mưa sao băng. Những trận mưa sao băng mang tên những chòm sao mà theo vị trí quan sát trên trái đất ta thấy các sao băng xuất phát từ chòm sao đấy mà ra và có hàng tá trận mưa sao tái diễn hàng năm. Ví dụ trận mưa sao băng, mà có vẻ xuất phát từ chòm Song tử (Gemini) vào tháng 12 hàng năm, được gọi là Geminids có nghĩa là con cái của chòm Song tử. Trận mưa sao Perseids vào tháng 8 là một trong những trận mưa sao băng nổi tiếng nhất. Các sao mà có vẻ không thuộc về 1 trận mưa sao băng nào thì được gọi là Sporadics (những sao băng lẻ tẻ). Phần lớn chúng có lẻ cũng thuộc về một trận mưa sao nào đó cách đây lâu lắm rồi nhưng những trận mưa ấy ngày nay đã bị suy yếu đến nỗi người ta không thể nhận ra.



Các trận mưa sao băng lớn

MƯA SAO BĂNG PERSEIDS

Hàng năm vào khoảng thời gian từ ngày 17/07 đến ngày 24/08 và cực điểm thường vào khoảng ngày 12, 13/08, nếu thời tiết thuận lợi chúng ta có thể quan sát được một trong những trận mưa sao băng lớn nhất của năm-Mưa sao băng Perseids do sao chổi 109/Swift-tutle tạo ra.

Mưa sao băng Perseids là trận mưa sao băng nổi tiếng nhất vốn đã được người Trung Hoa cổ đại nghi nhận trong sách sử từ năm 36. Chúng ta có thể quan sát được đợt mưa sao băng này từ 17-7 đến 24-8 khi đám mây bụi cắt ngang quĩ đạo của Trái Đất. Vào thời gian mưa sao băng diễn ra cực điểm khoảng 12-8 mỗi năm, người ta có thể đếm được đến hơn 50 sao băng trong 1 giờ. Các thiên thạch nhỏ với vận tốc hơn 60km/s bốc cháy khi bay vào khí quyển của Trái Đất, để lại những vệt sáng dài trên bầu trời đó thật là những hình ảnh đẹp khó quên đối với người quan sát.

Từ năm 1865 người ta đã biết được nguồn gốc của trân mưa sao băng này, đó chính là đám mây bụi và những mảnh vỡ của sao chổi 109 P/ Swift-Tuttle trải dài trên quĩ đạo của nó quanh hệ Mặt Trời. Sao chổi 109 P/ Swift-Tuttle xuất hiện lần gần đây nhất vào năm 1862 và được đặt tên theo 2 người quan sát lần đầu tiên là Lewis Swift và Horace Tuttle. Đây là 1 sao chổi lớn có chu kỳ 120-130 năm. Quĩ đạo của nó khiến các nhà khoa học phải lo lắng vì khả năng va chạm với Trái Đất trong lần gặp gỡ tới vào năm 2126.

MƯA SAO BĂNG LEONIDS :

Mưa sao băng Leonids diễn ra vào tháng 11 hàng năm, với các sao băng chính là những mảnh vỡ và bụi từ sao chổi có tên là 55P/Tempel-Tuttle. Khi đi vào bên trong hệ Mặt Trời, phần đuôi của sao chổi do được cấu tạo bởi khí, bụi và băng nên bốc hơi, để lại một “vành đai” bụi và thiên thạch trên đường đi của nó. Quỹ đạo của sao chổi 55P/Tempel-Tuttle gặp quỹ đạo của Trái đất tại một điểm. Khi đi ngang qua giao điểm này của hai quỹ đạo, Trái đất sẽ gặp vành đai ấy nên các hạt bụi vũ trụ và thiên thạch từ sao chổi 55P/Tempel-Tuttle do bị tác động của sức hút của Trái đất sẽ rơi vào khí quyển như …mưa.

Leonids được gọi là vua trong 11 loại mưa sao băng chủ yếu thường đến với Trái Đất. Mười mưa sao băng kia là Quadrantids, Lyrids, Eta Aquarids, Southern Delta Aquarids, Alpha Capricornids, Southern Iota Aquarids, Northern Iota Aquarids, Perseids, Orionids và Geminids. Mỗi loại mưa sao băng xuất hiện vào những lúc khác nhau trong một năm, nhưng không phải lúc nào cũng có thể trong thấy rõ như Leonids.

Mưa sao băng Leonids xuất hiện vào khoảng các ngày từ 14-11 đến 20-11 mỗi năm. Ngày cao điểm thường rơi vào 17-11. Trận mưa sao băng được xem là lớn nhất xảy ra vào đêm 12 tháng 11 năm 1833.

Hiện nay mưa sao băng Leonids ngày càng yếu dần, cho đến khi sao chổi 55P/Tempel-Tuttle tạo ra vệt bụi mới theo chu kì 33 năm.

Ảnh: hình vẽ mưa sao băng leonids 1833 được sách báo miêu tả như quang cảnh của ngày tận thế khi bầu trời đêm xuất hiện dày đặc các quả cầu lửa (fireball).


MƯA SAO BĂNG GEMINIDS:

Mưa sao băng Geminids bắt đầu xuất hiện từ giữa thế kỉ 19 và cho đến nay nó là một trong những trận mưa sao băng lớn nhất của năm. Trong một thời gian dài nguồn gốc của mưa sao băng Geminids khá bí ẩn, các nhà thiên văn cố gắng kiếm tìm sao chổi đã gây ra trận mưa sao băng này. Nhưng sự việc chỉ được sáng tỏ vào năm 1983, khi NASA phát hiện ra vật thể 3200 Phaethon có lẽ chính là nguồn gốc gây ra mưa sao băng Geminids hàng năm từ 7/12 đến 17/12.

Nguồn gốc

Với vật thể 3200 Phaethon nguyên nhân gây ra sao băng Geminids, hiện nay nó không giống một ngôi sao chổi mà như là một tiểu hành tinh với cấu tạo bằng vật chất rắn hơn là băng và nước. Nhưng các nhà thiên văn tin rằng 3200 Phaeteon là nhân của một sao chổi xa xưa vốn đã bị gió mặt trời thổi bay hết lớp vỏ bên ngoài.

Một số lưu ý khi thức quan sát mưa sao băng:

Khi có thông tin về mưa sao băng, các bạn thường sẽ phải thức gần như đến sáng để xem, chính vì vậy, một số lời khuyên dành cho các bạn đam mê bầu trời để đảm bảo sức khỏe và có thể quan sát được tốt nhất.

- Quan trọng nhất là điều kiện thời tiết, trời phải quang mây và có thể thấy rõ các ngôi sao bình thường thì mới có thể thấy được sao băng bạn nhé! Nếu thời điểm hiện tại có nhiều mây, đừng vội thất vọng vì bầu trời mùa mưa rất thất thường. Ánh sáng của trăng hay ánh sáng đèn sẽ làm ảnh hưởng rất nhiều đến việc chiêm ngưỡng các sao băng. Ở vùng quê ít bị ô nhiễm ánh sáng bạn có thể thấy được số lượng các sao băng hơn rất nhiều lần nếu quan sát ở thành phố.

-Chọn 1 địa điểm có tầm nhìn thoáng và tối để có thể quan sát được tốt hơn.

-Mang theo bản đồ sao hoặc laptop có chương trình mô phỏng bầu trời nếu có để xác định được vị trí của chòm sao và vùng trời mà mưa sao băng xuất phát tại đó và quan sát những vật thể khác.

-Không nên chăm chú vào chòm sao mà dường như trận mưa sao băng sẽ xuất phát từ đấy. Ví dụ, trận mưa sao băng geminids – các sao băng dường như xuất phát từ chòm sao này nhưng nếu chứ chăm chú vào chòm sao này thì thấy rất ít sao băng, phải nhìn về bao quát về phần bầu trời xung quanh chòm sao đấy thì sẽ thấy được nhiều sao băng hơn.

-Nếu được, mang nệm, chiếu, túi ngủ hoặc thứ gì có thể được để trải xuống nằm không để bị lạnh lưng và đặc biệt luôn mang theo mũ, áo ấm khi thức cả đêm quan sát để tránh nhiễm sương.

Phương Loan (HAAC)


Tài liệu tham khảo:
-IMO Meteor shower calendar 2008
-Trang web của Nasa
-Wiki VN
-Bài viết của các thành viên HAAC

Phát hiện một hành tinh ngoại gồm toàn nước

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:51:00 CH

0


Bằng chứng tốt nhất từ trước đến nay về một hành tinh nằm ngoài hệ mặt trời của chúng ta có cùng kích cỡ và nhiệt độ như Trái đất vừa được một đội gồm các nhà thiên văn quốc tế công bố. Những phép đo sơ bộ nhiệt độ, khối lượng và bán kính của hành tinh ngoại ấy cho thấy nó cấu thành hầu như toàn bộ từ tước lỏng – mặc dù nó có thể có có một lõi đá nhỏ.

Ảnh minh họa hành tinh ngoại GJ 1214b, quay xung quanh một ngôi sao lùn đỏ cách Trái đất 40 năm ánh sáng. (Ảnh: David A Aguilar, CfA)

Hành tinh ngoại trên gọi là GJ 1214b và đã được theo dõi bởi David Charbonneau và các đồng nghiệp tại trường đại học Harvard, cùng với các nhà nghiên cứu ở Mĩ, Đan Mạch, Thụy Sĩ và Pháp.

GJ 1214b quay tròn xung quanh một ngôi “M lùn” gần đó, ngôi sao nhỏ hơn nhiều so với Mặt trời của chúng ta. Hành tinh ngoại tren có đường kính gấp 2,5 lần Trái đất và nặng hơn Trái đất 6,5 lần.

Nó quay xung quanh ngôi sao của nó mỗi vòng mất 1,6 ngày ở khoảng cách cỡ 15 lần bán kính sao. Trái đất, trái lại, quay cách Mặt trời 215 lần bán kính mặt trời.

Hành tinh lỏng

Cùng với nhau, nhưng thông số này cho biết GJ 1214b có cùng mật độ nước – và Charbonneau phát biểu với physicsworld.com rằng rất có khả năng hành tinh ngoại trên cấu tạo hoàn toàn từ nước ở thể lỏng.

Đội nghiên cứu tin rằng nhiệt độ bề mặt của hành tinh ngoại trên khoảng chừng 120 đến 280oC. Trong khi nhiệt độ rõ ràng cao hơn điểm sôi của nước trên Trái đất, Charbonneau nói rằng trường hấp dẫn – và do đó áp suất – cao hơn trên hành tinh ngoại sẽ đảm bảo cho nước ở thể lỏng.

Một khả năng khác là hành tinh trên có một lõi đá nhỏ bao quanh bởi một đại dương nước nặng và cuối cùng là một bầu khí quyển bên ngoài gồm hydrogen và helium. Tuy nhiên, quan điểm này không thể xác nhận vì đội nghiên cứu không có khả năng nghiên cứu thành phần của ngôi sao một cách chi tiết.

Yêu cầu đó đòi hỏi sử dụng kính thiên văn vũ trụ, ví dụ như kính Hubble, để tìm kiếm các vạch phổ hấp thụ và phát xạ nhỏ xíu trong ánh sáng sao truyền qua bầu khí quyển của hành tinh ngoại trên hành trình của nó đi tới Trái đất. Charbonneau và các đồng sự đã đăng kí thời gian sử dụng Hubble và hi vọng thực hiện một nghiên cứu như vậy trong năm tới.

Mặc dù cần phải viện đến những thiết bị đắt tiền như Hubble để biết thêm nhiều điều về GJ 1214b, nhưng thật ra hành tinh trên đã được phát hiện ra bằng một ma trận tám chiếc kính thiên văn “kiểu dùng liền” 16 inch lắp đặt tại Đài thiên văn F L Whipple trên đỉnh Hopkins, Arizona. Mang tên là Đài thiên văn Mearth, những chiếc kính thiên văn trên được điều khiển bằng rô-bôt để nghiên cứu có hệ thống các ngôi sao lùn M đã biết, chúng nhỏ hơn và tối hơn Mặt trời nhiều lần.

GJ 1214b được MEarth phát hiện ra vì độ sáng của ngôi sao của nó biến thiên khi đo trong những ngày liên tiếp – vì một phần ánh sáng sao bị hành tinh ngoại trên chặn lại. Mearth do Charbonneau chỉ đạo, ông là người được mô tả là “liều lĩnh làn việc”. Tuy nhiên, có vẻ như công việc thật bỏ công vì GJ 1214b được phát hiện ra chỉ ba tháng sau khi triển khai chương trình quan sát ba năm đã lên kế hoạch từ trước.

Frederic Pont, một nhà thiên văn tại trường đại học Exeter ở Anh, nghĩ rằng MEarth là một “dự án không tưởng” và việc phát hiện ra GJ 1214b “có tính thuyết phục hơn” việc phát hiện ra CoRoT 7b, hành tinh ngoại nhỏ nhất từng được biết.

Mặc dù GJ 1214b lớn hơn CoRoT 7b, nhưng nó đủ nguội để có nước lỏng – một dấu hiệu quan trọng cho sự sống. Ngoài ra, bằng chứng cho GJ 1214b có tính thuyết phục hơn so với CoRoT 7b, sự tồn tại của CoRoT 7b dựa trên các kĩ thuật phân tích dữ liệu mà một số nhà thiên văn còn nghi vấn.

Nghiên cứu được công bố trên tờ Nature.

Thư viện vật lý

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:27:00 CH

0

Bài 8: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU- TỐC ĐỘ DÀI VÀ TỐC ĐỘ GÓC
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Hiểu rằng trong chuyển động tròn cũng như chuyển động cong, véc tơ vận tốc có phương tiếp tuyến với quỹ đạo và hướng theo chiều chuyển động.
- Nắm vững định nghĩa chuyển động tròn đều, từ đó biết cách tính tốc độ dài.
- Hiểu rõ chuyển động tròn đều, tốc độ dài đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động của chất điểm trên quỹ đạo.
1.2. Kĩ năng:
- Quan sát thực tiễn về chuyển động tròn.
- Tư duy lôgíc để hình thành khái niệm véc tơ vận tốc.
1.3. Thái độ (nếu có):
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
- Các câu hỏi, công thức về chuyển động tròn đều.
- Biên soạn câu hỏi 1- 4 SGK dưới dạng trắc nghiệm.
- Các thí dụ về chuyển động cong, chuyển động tròn đều.
- Hình vẽ H8.2 và H8.4. Mô hình chuyển động tròn (đồng hồ).
2.2. Học sinh:
- Ôn về véc tơ độ dời, véc tơ vận tốc trung bình.
- Sưu tầm các tranh về chuyển động cong, chuyển động tròn.
3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 (...phút):

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Nêu những đặc điểm véc tơ độ dời, véc tơ vận tốc trung bình, véc tơ vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng?
- Vẽ hình minh hoạ?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Đặt câu hỏi cho HS.
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ.
- Nhận xét các câu trả lời.
Hoạt động 2 (...phút):

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc phần 1 SGK.
- Trình bày luận để đưa ra khái niệm vận tốc tức thời.
- Biểu diễn đặc điểm véctơ vận tốc trên hình vẽ H2. - Cho HS đọc SGK.
- Hướng dẫn HS hình thành khái niệm vận tốc tức thời.
- So sánh với chuyển động thẳng.

Hoạt động 3 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc định nghĩa chuyển động tròn đều trong SGK, lấy ví dụ thực tiễn?
- Đặc điểm của véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều? Tốc độ dài?
- Trả lời câu hỏi C1.
- So sánh với véc tơ vận tốc trong chuyển động thẳng? - Cho HS đọc SGK phần 2.
- Nêu các câu hỏi.
- Nhận xét trả lời.
- Hướng dẫn HS so sánh.



Hoạt động 4 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc phần 3 SGK, trả lời câu hỏi: Chuyển động tuần hoàn là gì? Chu kì và đơn vị của chu kì là gì? Tần số và đơn vị của tần số là gì?
- Mô tả chuyển động của các kim đồng hồ để minh hoạ. - Cho HS đọc SGK.
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
- Cho HS quan sát đồng hồ, yêu cầu mô tả chu kì, tần số.

Hoạt động 5 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc phần 3 SGK, xem H8.4 trả lời câu hỏi: Tốc độ góc và đơn vị tốc độ góc là gì?
- So sánh tốc độ góc và tốc độ dài?
- Tìm mối liên hệ giữa tốc độ góc với tốc độ dài?
- Đổi rad ra độ?
- Đọc phần 4 SGK.
- Tìm mối liên hệ giữa tốc độ góc và với chu kì, tần số?
- Xem bảng chu kì các hành tinh trong SGK. Nêu ý nghĩa? - Cho HS đọc SGK.
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
- Hướng dẫn HS tìm công thức liên hệ, vận dụng để đổi đơn vị.
- Cho HS đọc SGk.
- Hướng dẫn HS tìm công thức liên hệ.
- Cho HS xem bảng SGK.




Hoạt động 6 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1-4 (SGK).
- Làm việc cá nhân giải bài tập 2, 3 (SGK).
- Ghi nhận kiến thức: Chuyển động tròn đều; véc tơ vận tốc, chu kì, tần số, tốc độ dài, tốc độ góc, mối liên hệ giữa các đại lượng. - Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu: HS trình bày đáp án.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.


Hoạt động 7 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Những sự chuẩn bị cho bài sau. - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:26:00 CH

0

Bài 7: BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Nắm được các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Nắm được phương pháp giải bài tập về động học chất điểm.
- Biết cách vận dụng giải các bài tập trong chương trình.
1.2. Kĩ năng
- Rèn luyện óc phân tích, tổng hợp và tư duy lôgíc.
- Biết cách trình bày kết quả giải bài tập.
1.3. Thái độ (nếu có):
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
- Các đề bài tập trong SGK.
- Biên soạn các câu hỏi kiểm tra các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều dưới đạng trắc nghiệm.
- Biên soạn sơ đồ các bước cơ bản để giải bài tập.
2.2. Học sinh:
- Tìm hiểu cách chọn hệ qui chiếu.
- Xem lại kiến thức toán học giải phương trình bậc 2.
3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều? Công thức tính vận tốc?
- Dạng đồ thị của phương trình toạ độ theo thời gian? Vận tốc theo thời gian?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Đặt câu hỏi cho HS.
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ dạng đồ thị.
- Nhận xét các câu trả lời. Làm rõ cách chọn trục toạ độ, gốc thời gian.
Hoạt động 2 (...phút):

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc đề bài 1 SGK.
- Làm viếc cá nhân: Tóm tắt các thông tin từ bài toán.
- Tìm hiểu các kiến thức các kỹ năng liên quan bài toán yêu cầu.
- Thảo luận: Nêu các bước giải bài toán. - Cho một HS đọc bài toán SGk.
- Gợi ý, đặt câu hỏi cho HS làm việc cá nhân và thảo luận theo nhóm.
- Nhận xét đáp án, đưa ra các bước giải bài toán.
Hoạt động 3 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Chọn hệ qui chiếu.
- Lập phương trình chuyển động, công thức tính vận tốc theo hệ qui chiếu đã chọn.
- Lập bảng biến thiên (chú ý các vị trí cắt trục tung và trục hoành); Vẽ đồ thị toạ độ, đồ thị vận tốc (Hình 7.1)
- Hoạt động nhóm: Căn cứ vào đồ thị, mô tả chuyển động của vật: Từ lúc ném đến khi vật đến độ cao nhất và rơi xuống. - Hướng dẫn HS, cùng HS chọn Hệ qui chiếu, lập phương trình và vẽ đồ thị.
- Đặt các câu hỏi cho HS tính toán và lập bảng biến thiên.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả dạng đồ thị của nhóm.
- Gợi ý cho HS phân tích kết quả rút ra kết luận.
- Mô phỏng chuyển động của vật.
Hoạt động 4 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc đề bài 2 SGK, xem hình 6.4 SGK.
- Xem nhanh lới giải SGK, trình bày cách tính hiệu các độ dời?
- Cách đo gia tốc theo hình 6.4 như thế nào? - Cho HS đọc đề bài 2 SGK. Xem hình 6.4.
- Hướng dẫn HS cách tính.
- Nêu ý nghĩa của cách đo gia tốc. Cho HS về nhà giải bài tập này.
Hoạt động 5 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung đã chuẩn bị.
- Trình bày các bước cơ bản đẻ giải một bài toán?
- Mô phỏng lại chuyển động của vật trong bài? Ghi nhận: Các bước giải, cách khảo sát một chuyển động thẳng biến đổi đều. - Nêu câu hỏi: Nhận xét các câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu: HS xem đồ thị, trả lời đáp án.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.




Hoạt động 6 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Những sự chuẩn bị cho bài sau. - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:23:00 CH

0

Bài 6: SỰ RƠI TỰ DO
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là sự rơi tự do và khi rơi tự do thì mọi vật đều rơi như nhau.
- Biết cách khảo sát chuyển động của mọt vật bằng cách thí nghiệm có thể thực hiện được trên lớp.
- Hiểu được rằng gia tốc rơi tự do phụ thuộc vị trí địa lí và độ cao và khi một vật rơi ở gần mặt đất nó luôn luôn có một gia tốc bằng gia tốc rơi tự do.
1.2. Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, tư duy lôgíc.
- Thu thập và xử lí kết quả thí nghiệm
1.3. Thái độ (nếu có):
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
- Các câu hỏi công thức phương trình chuyển động biến đổi đều.
- Biên soạn câu hỏi 1-2 SGK dưới dạng trắc nghiệm.
- Ống Niutơn.
- Dụng cụ thí nghiệm 1, thí nghiệm 2 SGK.
- Tranh hình H6.4 và H6.5 (nếu không có thí nghiệm).
2.2. Học sinh:
- Công thức tính quãng đường trong chuyển động biến đổi đều (vận tốc đầu bằng 0).
3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 (...phút):

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều (vận tốc đầu bằng 0)?
- Dạng đồ thị của phương trình toạ độ theo thời gian?
- Nhận xét trả lời của bạn. - Đặt câu hỏi cho học sinh.
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ dạng đồ thị
- Nhận xét các câu trả lời.
Hoạt động 2 (...phút):

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Quan sát thí nghiệm ống Niutơn
- Cùng làm thí nghiệm với GV
- Lực cản của không khí ảnh hưởng đến các vật rơi như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
- Thế nào là sự rơi tự do?
- Khi nào một vật có thể được coi là rơi tự do? Trả lời câu hỏi C1. - Mô tả thí nghiệm, cùng HS làm thí nghiệm.
- Gợi ý quan sát thí nghiệm.
- Đặt các câu hỏi cho HS.
- Nhận xét các câu hỏi.
- Cho HS đọc định nghĩa trong SGK.

Hoạt động 3 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Làm thí nghiệm hoặc quan sát tranh H6.1
- Phương và chiều của chuyển động rơi tự do như thế nào? Ví dụ?
- Cùng GV tiến hành thí nghiệm 1.
- Phân tích kết quả. Trả lời câu hỏi C2.
- Ghi nhận: Rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng. - Mô tả, cùng HS làm thí nghiệm, quan sát tranh.
- Đặt các câu hỏi cho HS.
- Phân tích kết quả từ các thí nghiệm.
- Gợi ý cho HS rút ra kết luận.
Hoạt động 4 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Cùng GV làm thí nghiệm 2 SGK.
- Dựa vào công thức tính gia tốc của sự rơi tự do?
- Làm thí nghiệm với vật nặng khác. Rút ra kết luận.
- Trả lời câu hỏi C3.
- Đọc phần 5 SGK, xem bảng kê gia tốc trong SGK.
- Trả lời câu hỏi: Gia tốc rơi tự do còn phụ thuộc vào yếu tố nào trên mặt đất? - Mô tả, cùng HS làm this nghiệm 2 SGK.
- Hướng dẫn HS tính gia tốc, rút ra kết luận.
- Nêu câu hỏi C3.
- Cho HS đọc SGK.
- Nhận xét các câu hỏi trả lời.

Hoạt động 5 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1, 2 SGK.
- Làm việc cá nhân giải bài tập 2, 3 SGK.
- Ghi nhận kiến thức: Rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vị trí và độ cao trên mặt đất. - Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu: HS trình bày đáp án.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.



Hoạt động 6 (...phút):
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà.
- Những sự chuẩn bị cho bài sau. - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:21:00 CH

0

Bài 4: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi nhanh, chậm của vận tốc.
- Nắm được các định nghĩa gia tốc trung bình, gia tốc tức thời.
- Hiểu được định nghĩa về chuyển động thẳng biến đổi đều, từ đó rút ra được công thức tính vận tốc theo thời gian.
2. Kỹ năng
- Biết cách vẽ đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian.
- Biết cách giải bài toán đơn giản liên quan đến gia tốc.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các câu hỏi, ví dụ về chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều
- Biên soạn câu hỏi 1-4 SGK dưới dạng trắc nghiệm
2. Học sinh
Các đặc điểm về chuyển động thẳng đều, cách vẽ đồ thị.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
- GV có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệmkiểm tra bài cũi về các đặc điểm của chuyển động thẳng đều.
- Lập bảng so sánh chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Mô phỏng cách vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Sưu tầm các đoạn video về chuyển động thẳng biến đổi đều…
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1(…phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Các đặc điểm của chuyển động thẳng đều?
- Cách vẽ đồ thị. Đồ thị vận tốc theo thời gian?
- Nhận xét trả lời của bạn - Đặt câu hỏi cho HS.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ dạng đồ thị

- Nhận xét các câu trả lời
Hoạt động 2(…phút): Tìm hiểu khái niệm gia tốc trung bình, gia tốc tức thời trong chuyển động thẳng.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Lấy ví dụ về chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian? Làm thế nào để so sánh sự biến đổi vận tốc của các chuyển động này.
- Đọc SGK, hiểu được ý nghĩa của gia tốc
- Tìm hiểu độ biến thiên của vận tốc, tính toán sự thay đổi vận tốctrong một đơn vị thời gian, đưa ra công thức tính gia tốc trung bình, đơn vị của gia tốc.
- Tìm hiểu ý nghĩa của gia tốc trung bình.
- Đọc SGK (phần 1.b).
- Đưa ra công thức gia tốc tức thời
- So sánh gia tốc tức thời với gia tốc trung bình.
- Xem vài số liệu về gia tốc trung bình trong SGK
- Ghi nhận: Gia tốc trung bình và gia tốc tức thời là đại lượng vectơ; ý nghĩa của gia tốc. - Nêu câu hỏi
- Gợi ý: Các chuyển động cụ thể

- Gợi ý các so sánh

- Đặt vấn đề để HS đưa ra công thức tính gia tốc.


- Giải thích ý nghĩa của gia tốc trung bình
- Cho HS đọc SGK (phần 1.b)

- Phân biệt cho HS khái niệm gia tốc trung bình vàgia tốc tức thời. Giá trị đại số, đơn vị của gia tốc.
Hoạt động 3(…phút): Tìm hiểu chuyển động thẳng biến đổi đều.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK phần 2.a
- Tìm hiểu đồ thị H 4.3
- Định nghĩa chuyển động thẳng đều?
- Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
- Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian trong trường hợp v cùng dấu a. H 4.4.
- Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian trong trường hợp v khác dấu a. H 4.5.
- Trả lời câu hỏi C1.
- So sánh các đồ thị.
- Tính hệ số góc của đường biểu diễn vận tốc theo thời gian, từ đó nêu ý nghĩa của nó. - Yêu cầu: HS đọc SGK, tìm hiểu H 4.3

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Gợi ý: Từ công thức (4.2) để đưa ra công thức (4.4)
- Yêu cầu HS vẽ đồ thị trong các trường hợp, xem SGK.
- Hướng dẫn HS vẽ đồ thị.

- Nêu câu hỏi C1

- Yêu cầu HS so sánh, tính toán rút ra ý nghĩa của hệ số góc

Hoạt động 4(…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1-4 (SGK)
- Làm việc cá nhân giải bài tập 1, 2 (SGK).
- Ghi nhận kiến thức: gia tốc ý nghĩa của gia tốc, đồ thị - Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu: HS trình bày đáp án.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 5(…phút): Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:21:00 CH

0

Bài 5: PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu rõ phương trình chuyển động là công thức biểu diễn tọa độ của một chất điểm theo thời gian.
- Biết thiết lập phương trình chuyển động từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số và nhờ đồ thị vận tốc.
- Nắm vững các công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc.
- Hiểu rõ đồ thị của phương trình chuyển động biến đổi đều là một phần của parabol
- Biết áp dụng các công thức tọa độ, vận tốc để giải các bài toán chuyển động của một chất điểm, của hai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều.
2. Kỹ năng
- Vẽ đồ thị của phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Giải bài toán về chuyển động của một chất điểm, của hai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các câu hỏi, ví dụ về chuyển động đều và chuyển động biến đổi đều.
- Biên soạn câu hỏi 1,2 SGK dưới dạng trắc nghiệm
2. Học sinh
- Công thức vận tốc trong chuyển động biến đổi đều, cách vẽ đồ thị.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
- GV có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra bài cũ; câu hỏi về đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Lập bảng so sánh chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Mô phỏng cách vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển động đều.
- Sưu tầm các đoạn video về chuyển động thẳng biến đổi đều…
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1(…phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều?
- Cách vẽ đồ thị. Đồ thị vận tốc theo thời gian?
- Nhận xét trả lời của bạn - Đặt câu hỏi cho HS.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ dạng đồ thị

- Nhận xét các câu trả lời
Hoạt động 2(…phút): Thiết lập phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc phần 1.a SGK. Trả lời câu hỏi C1.
- Xem đồ thị H 5.1, tính độ dời của chuyển động
- Lập công thức (5.3), phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Ghi nhận: tọa độ là một hàm bậc hai của thời gian. - Cho HS đọ phần 1.a SGK, yêu cầu HS chứng minh công thức(5.3)
- Gợi ý: chọn hệ quy chiếu, cách lập luận.
- Nêu câu hỏi C1, hướng dẫn cách tính độ dời.
- Đặt vấn đề để HS đưa ra công thức (5.3).
- Ý nghĩa của phương trình
Hoạt động 3(…phút): Vẽ dạng đồ thị phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Vẽ đồ thị với t > 0 (trường hợp chuyển động không có vận tốc đầu). H 5.2 SGK.
- Ghi nhận: Đồ thị là một phần của parabol. - Yêu cầu: HS vẽ đồ thị.
- Hướng dẫn cách vẽ.
- Nhận xét dạng đồ thị.
Hoạt động 4(…phút): Thiết lập công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc phần 2 SGK. Từ công thức (5.1), lập luận để tìm được công thức liên hệ (5.4).
- Ghi nhận: Trường hợp đặc biệt (công thức(5.5) và (5.6) SGK). - Cho HS đọc SGK.
- Hướng dẫn HS tìm mối liên hệ
- Nhận xét trường hợp đặc biệt.
Hoạt động 5(…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1, 2 (SGK)
- Làm việc cá nhân giải bài tập 2, 3 (SGK).
- Ghi nhận kiến thức: Cách thiết lập phương trình chuyển động từ đồ thị vận tốc theo thời gian, mối liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc. - Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu: HS trình bày đáp án.

- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 6(…phút): Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:20:00 CH

0

Bài 3: KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm vững mục đích của việc khảo sát một chuyển động thẳng: Tìm hiểu tính nhanh, chậm của chuyển động biểu hiện ở biểu thức vận tốc theo thời gian.
- Hiêu được: muốn đo vận tốc phải xác định được tọa độ ở các thời điểm khác nhau và biết sử dụng dụng cụ đo thời gian.
2. Kỹ năng
- Biết xử lí các kết quả đo bằng cách lập bảng vận dụng các công thức tính thích hợp để tìm các đại lượng mong muốn như vận tốc tức thời tại một điểm.
- Biết cách vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian.
- Biết khai thác đồ thị.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chuẩn bị bộ thí nghiệm cần rung: kiểm tra bút, mực, làm trước một số lần.
- Chuẩn bị một số băng giấy trắng, thước vẽ đồ thị.
2. Học sinh
- Học kỹ bài trước
- Chuẩn bị giấy kẻ ô li, thước kẻ để vẽ đồ thị.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
- Soạn câu hỏi trắc nghiệm phần cho kiểm tra bài cũ; củng cố bài.
- Phân tích kết quả đo có sẵn từ băng giấy.
- Các dạng đồ thị của chuyển động thẳng
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1(…phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
Trả lời câu hỏi:
- Chuyển động thẳng?
- Vận tốc trung bình?
- Vận tốc tức thời?
- Dạng của đồ thị? - Đặt câu hỏi cho HS
- Yêu cầu: HS vẽ dạng đồ thị
Hoạt động 2(…phút): Lắp đặt, bố trí thí nghiệm.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm.
(Xe lăn, máng nghiêng, băng giấy, cần rung,…)
- Tìm hiểu dụng cụ đo: tính năng, cơ chế, độ chính xác.
- Lắp đặt, bố trí thí nghiệm.
- Tìm hiểu nguyên tắc đo thời gian bằng cần rung. - Giới thiệu cho HS dụng cụ thí nghiệm
- Hướng dẫn cách lắp đặt, bố trí thí nghiệm.


- Hướng dẫn thao tác mẫu: sử dụng băng giấy.
- Giải thích nguyên tắc đo thời gian.
Hoạt động 3(…phút): Tiến hành thí nghiệm.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Cho cần rung hoạt động đồng thời cho xe chạy kéo theo băng giấy.
- Lặp lại thí nghiệm vài lần.
- Quan sát, thu nhập kết quả trên băng giấy.
- Lập bảng số liệu: bảng 1 (SGK).
- Chú ý: cân chỉnh máng nghiêng, kiểm tra chất liệu băng giấy, bút chấm điểm. - Làm mẫu

- Quan sát HS làm thí nghiệm.
- Điều chỉnh những sai lệch của thí nghiệm.
- Thu nhập kết quả đo bảng 1: tọa độ theo thời gian.

Hoạt động 4(…phút): Xử lí kết quả đo.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian H 3.2
- Tính vận tốc trung bình trong các khoảng 0,1 s (5 khoảng liên tiếp) lập bảng 2.
- Tính vận tốc tức thời lập bảng 3.Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian H 3.3
- Nhận xét kết quả: biết được tọa độ tại mọi thời điểm thì biết được các đặc trưng khác của chuyển động. - Hướng dẫn cách vẽ đồ thị: biểu diến mẫu1,2 vị trí.
- Quan sát HS tính toán, vẽ đồ thị
- Căn cứ vào kết quả gợi ý HS rút ra kết luận.
Hoạt động 5(…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Trình bày kết quả của nhóm
- Đánh giá kết quả, cách trình bày của nhóm khác.
- Trả lời câu hỏi SGK; H3.4
- Ghi nhận kiến thức: Đặc điểm của chuyển động thẳng. Cách viết báo cáo. Cách trình bày báo cáo thí nghiệm. - Hướng dẫn viết báo cáo, trình bày kết quả
- Yêu cầu: các nhóm trình bày kết quả, trả lời câu hỏi SGK.
- Đánh giá, nhận xét kết quả các nhóm.
- Hướng dẫn HS giải thích các sai số của phép đo, kết quả đo.
Hoạt động 6(…phút): Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Nhuãng sự chuẩn bị cho bài sau - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:18:00 CH

0

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cách thiết lập chương trình chuyển động thẳng đều. Hiểu được phương trình chuyển động mô tả đầy đủ các đặc tính của chuyển động.
- Biết cách vẽ độ thị tọa độ theo thời gian, vận tốc theo thời gian và từ đồ thị có thể xác định được các đặc trưng động học của chuyển động.
2. Kỹ năng
- Lập phương trình chuyển động.
- Vẽ đồ thị.
- Khai thác đồ thị.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Một ống thủy tinh dài đựng nước với bọt không khí.
- Chuẩn bị thí nghiệm về chuyển động thẳng và chuyển động thẳng đều.
2. Học sinh
- Các đặc trưng của đại lượng vectơ
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
- Soạn câu hỏi trắc ngiệm cho phần kiểm tra bài cũ, luyện tập củng cố.
- Mô phỏng chuyển động bọt khí trong ống nước và các dạng đồ thị của chuyển động thẳng đều.
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1(…phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
Nhớ lại khái niệm chuyển động thẳng đều, tốc độ của một vật ở lớp 8. Đặt câu hỏi cho HS. Cho HS lấy ví dụ.
Hoạt động 2(…phút): Tìm hiểu chuyển động thẳng đều.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK. Trả lời câu hỏi C2.
- Cùng giáo viên làm thí nghiệm ống chứa bọt khí.
- Ghi nhận định nghĩa chuyển động thẳng đều.
- Viết công thức (2.4)
- Vận tốc trung bình trong chuyển động thẳng đều?
- So sánh vận tốc trung bình và vận tốc tức thời?
- Cùng GV làm thí nghiệm kiểm chứng. - Yêu cầu: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.
- Cùng HS làm thí nghiệm SGK.
- Hướng dẫn: HS vẽ hình, xác định tọa độ của chất điểm.


- Nêu câu hỏi. Cho HS thảo luận

- Cùng HS làm các thí nghiệm kiểm chứng.
- Khẳng định kết quả.
Hoạt động 3(…phút): Thiết lập phương trình của chuyển động thẳng đều. Đồ thị vận tốc theo thời gian.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Viết công thức tính vận tốc từ đó suy ra công thức (2.6)
- Vẽ đồ thị 2.6 cho 2 trường hợp
- Xác định độ dốc đường thẳng biểu diễn
- Nêu ý nghĩa của hệ số góc?
- Vẽ đồ thị H 2.9
- Trả lời câu hỏi C6 - Yêu cầu: HS chọn hệ quy chiếu.
- Nêu câu hỏi cho học sinh tìm được công thức và vẽ các độ thị.



- Nêu câu hỏi C6
Hoạt động 4(…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 3,4 (SGK); bài tập 3 (SGK).
- Làm việc cá nhân giải bài tập 7 (SGK).
- Ghi nhận kiến thức: chuyển động thẳng đều, phương trình chuyển động và đồ thị tọa độ - thời gian; vận tốc - thời gian.
- Khai thác được đồ thi dạng này.
- Nêu các ý nghĩa. - Yêu cầu: Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.

- Yêu cầu: HS trình bày đáp án .



- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 5 (…phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:12:00 CH

0

Chương 1
ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được các khái niệm cơ bản: tính tương đối của chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, xác định vị trí của một chất điểm bằng tọa độ, xác định thời gian bằng động hồ, phân biệt khoảng thời gian và thời điểm.
- Hiểu rõ là muốn nghiên cứu chuyển động của chất điểm, cần thiết chọn một hệ quy chiếu để xác định vị trí của chất điểm và thời điểm tương ứng.
- Nắm vững được cách xác định tọa độ và thời điểm tương ứng của một chất điểm trên hệ trục tọa độ
2. Kỹ năng
- Chọn hệ quy chiếu, mô tả chuyển động.
- Chọn mốc thời gian, xác định thời gian.
- Phân biệt chuyển động cơ với các chuyển động khác.
B. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Hình vẽ chiếc đu quay trên giấy to.
- Chuẩn bị tình huống sau cho học sinh thảo luận: Bạn của em ở quê chưa từng đến thị xã, em sẽ phải dùng những vật mốc và hệ tọa độ nào để chỉ cho bạn đến được trường thăm em?
2.Học sinh
Xem lại những vấn đề đã được học ở lớp 8: Thế nào là chuyển động? Thế nào là độ dài đại số của một đoạn thẳng ?
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
GV có thể chuẩn bị những đoạn video về các loại chuyển động cơ học, soạn các câu hỏi trắc nghiệm, hình vẽ mô phỏng quỹ đạo của chất điểm…
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (…phút): Nhận biết chuyển động cơ, vật mốc, chất điểm, quỹ đạo, thời gian trong chuyển động.

Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Xem tranh SGK, trả lời câu hỏi:

Chuyển động cơ là gì? Vật mốc? Ví dụ?

Tại sao chuyển động cơ có tính tương đối? Ví dụ?

- Đọc SGK phần 2. Trả lời câu hỏi:
Chất điểm là gì? Khi nào một vật được coi là chất điểm?
Quỹ đạo là gì? Ví dụ.
- Trả lời câu hỏi C1.
- Tìm cách mô tả vị trí của chất điểm trên quỹ đạo.
- Vẽ hình
- Trả lời câu hỏi C2
- Đo thời gian dùng đồng hồ như thế nào?
- Cách chọn mốc (Gốc) thời gian.
- Biểu diễn trên trục số.
- Khai thác ý nghĩa của bảng giờ tàu SGK - Yêu cầu: HS xem tranh SGK và nêu câu hỏi (kiến thức lớp 8) để học sinh trả lời.
- Gợi ý: cho HS một số chuyển động cơ học điển hình
- Phân tích: dấu hiệu của chuyển động tương đối
- Hướng dẫn: HS xem tranh SGK và nhận xét ví dụ của HS.
- Hướng dẫn: HS trả lời câu hỏi C1


- Gợi ý: trục tọa độ, điểm mốc, vị trí vật tại những thời điểm khác nhau.
- Giới thiệu: hình 1.5

- Giới thiệu cách đo thời gian, đơn vị

- Hướng dẫn cách biểu diễn, cách tính thời gian.

Hoạt động 2:(… phút): Hiểu hệ quy chiếu và chuyển động tịnh tiến.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Muốn biết sự chuyển động của chất điểm (vật) tối thiểu cần phải biết những gì? Biễu diễn chúng như thế nào? Biểu diễn chúng như thế nào?
- Đọc SGK: Hệ quy chiếu?
- Biểu diễn chuyển động của chất điểm trên trục Oxt?
- Trả lời câu C3.
- Xem tranh đu quay giáo viên mô tả.
- Trả lời câu hỏi C4
- Lấy một số ví dụ khác về chuyển động tịnh tiến - Gợi ý: vật mốc, trục tọa độ biểu diễn vị trí, trục biểu diễn thời gian.


- Nêu định nghĩa của hệ quy chiếu.

- Yêu cầu: HS trả lời câu C3.
- Giới thiệu tranh đu quay
- Phân tích dấu hiệu của chuyển động tịnh tiến.
- Yêu cầu: HS lấy ví dụ về CĐTT
- Nhận xét các ví dụ.
Hoạt động 3 (…phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu 1-5 (SGK).
- Làm việc cá nhân giải bài tập 1,2 (SGK).
- Ghi nhận kiến thức: những khái niệm cơ bản; hệ quy chiếu; chuyển động tịnh tiến.
- Trình bày mô tả chuyển động cơ - Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu: HS trình bày đáp án.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 4 (…phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

Bài 2: VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU (Tiết 1)
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu rõ được các khái niệm vectơ độ dời, vectơ vận tốc trung bình, vectơ vận tốc tức thời.
- Hiểu được việc thay thế các vectơ trên bằng các giá trị đại số của chúng không làm mất đi đặc trưng của vectơ của chúng.
- Phân biệt được độ dời với quãng đường đi, vận tốc với tốc độ.
2. Kỹ năng
- Phân biệt, so sánh được các khái niệm.
- Biểu diễn độ dời và các đại lượng vật lý vectơ.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Câu hỏi liên quan đến vectơ, biểu diễn vectơ.
- Chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm.
2. Học sinh
Xem lại những vấn đề đã được học ở lớp 8:
- Thế nào là chuyển động thẳng đều?
- Thế nào là vận tốc trong chuyển động thẳng đều?
- Các đặc trưng của đại lượng vectơ?
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
- Soạn câu hỏi 1-5 SGK thành câu trắc nghiệm.
- Soạn câu hỏi trắc ngiệm cho phần luyện tập củng cố.
- Chuẩn bị các đoạn video về chạy thi, bơi thi, đua xe…
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1(…phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Nhớ lại khái niệm chuyển động thẳng đều, tốc độ của một vật ở lớp 8.
- Trả lời câu hỏi C1 - Đặt câu hỏi cho HS. Cho HS lấy ví dụ.
- Nêu câu hỏi C1
Hoạt động 2(…phút): Tìm hiểu khái niệm độ dời.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK
- Vẽ hình biểu diễn vectơ độ dời
- Trong chuyển động thẳng: viết công thức (2.1)
- Trả lời câu hỏi C2
- So sánh độ dời với quãng đường. Trả lời câu hỏi C3. -Yêu cầu: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi C2
- Hướng dẫn: HS vẽ hình, xác định tọa độ của chất điểm.


- Nêu câu hỏi C3.
Hoạt động 3(…phút): Thiết lập công thức vận tốc trung bình, vận tốc tức thời.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi C4
- Thành lập công thức tính vận tốc trung bình (2.3)
- Phân biệt vận tốc với tốc độ (ở lớp 8)
- Trả lời câu hỏi C5, đưa ra khái niệm vận tốc tức thời.
- Vẽ hình 2.4
- Hiểu được ý nghĩa của vận tốc tức thời - Yêu cầu: HS trả lời câu hỏi C4
- Khẳng định: HS vẽ hình, xác định tọa độ của chất điểm.

- Nêu câu hỏi C5

- Hướng dẫn vẽ và viết công thức vận tốc tức thời theo độ dời.
- Nhấn mạnh: vectơ vận tốc
Hoạt động 4(…phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 1, 2 SGK: bài tập 1, 2 (SGK)
- Làm viêch cá nhân giải bài tập 4 (SGK).
- Ghi nhận kiến thức: độ dời, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời.
- So sánh quãng đường với độ dời; tốc độ với vận tốc.
- Trình bày cách vẽ, biểu diễn vận tốc. - Yêu cầu: Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.

- Yêu cầu: HS trình bày đáp án.


- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy


Hoạt động 5(…phút): Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Những sự chuẩn bị cho bài sau. - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:11:00 CH

0

Bài 10:
ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM

I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Trả lời được các câu hỏi: Sóng âm là gì? Âm nghe được (âm thanh), hạ âm, siêu âm là gì?
- Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau.
- Nêu được 3 đặc trưng vật lí của âm là tần số âm, cường độ và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm.
* Kỹ năng:
Vận dụng những kiến thức đã biết về âm để giải thích một số hiện tượng vật lý liên quan và để giải được các bài tập tương tự trong bài.

II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các thí nghiệm trong SGK.
- Chuẩn bị phiếu học tập.
 Dự kiến ghi bảng:
Bài 9:
ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM

I. Âm, nguồn âm
1. Âm là gì
- Sóng âm là các sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn.
- Tần số của sóng âm cũng là tần số của âm.
2. Nguồn âm
- Một vật dao động phát ra âm là một nguồn âm.
- Tần số âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn.
3. Âm nghe được, hạ âm và siêu âm
- Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16  20.000 Hz.
- Âm có tần số dưới 16 Hz gọi là hạ âm.
- Âm có tần số trên 20.000 Hz gọi là siêu âm.
4. Sự truyền âm
a. Môi trường truyền âm
- Âm truyền được qua các môi trường rắn, lỏng và khí nhưng không truyền được trong chân không.
b. Tốc độ truyền âm
- Trong mỗi môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định.
II. Những đặc trưng vật lí của âm
- Nhạc âm: những âm có tần số xác định.
- Tạp âm: những âm có tần số không xác định.
1. Tần số âm
- Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm.
2. Cường độ âm và mức cường độ âm
a. Cường độ âm (I) đặc trưng vật lý
- Định nghĩa: (Sgk)
- I (W/m2)
(Thêm)

b. Mức cường độ âm (L) đ.trưng vật lý
- Đại lượng gọi là mức cường độ âm của âm I (so với âm I0)
- Ý nghĩa: Cho biết âm I nghe to gấp bao nhiêu lần âm I0.
- Đơn vị: Ben (B)
Thực tế, người ta thường dùng đơn vị đêxiben (dB);
; I0 = 10-12 W/m2
3. Âm cơ bản và hoạ âm
- Khi một nhạc cụ phát ra âm có tần số f0 thì cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0 … có cường độ khác nhau.
+ Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay hoạ âm thứ nhất.
+ Các âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0 … gọi là các hoạ âm thứ hai, thứ ba, thứ tư..
- Tổng hợp đồ thị của tất cả các hoạ âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm đó.
2. Học sinh:
- Ôn lại định nghĩa các đơn vị: N/m2, W, W/m2…
- Đọc kỹ bài mới.

C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu cán bộ lớp báo cáo tình hình lớp.
- Nêu câu hỏi:
1/Sóng dừng được tạo thành vì nguyên nhân nào?
2/Nút, bụng của sóng dừng là gì ?
3/ Nêu điều kiện sóng dừng trên dây :
+ Có 2 đầu cố định
+ Có 1 đầu cố định ,một đầu tự do - Cán bộ lớp báo cáo tình hình lớp.
- Lắng nghe câu hỏi của giáo viên, suy nghĩ.
- Trình bày câu trả lời:
 Sóng dừng được tạo thành do sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ.
 Điểm nút là những điểm luôn luôn đứng yên.
 Điểm bụng là những điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại.
 Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi có 2 đầu cố định là chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng:
, với k = 1, 2, 3 ...
 Điều kiện để có sóng dừng trên dây có một đầu cố định, một đầu tự do:

Với k là số nút đếm được trên dây .



Hoạt động 2: Bài mới: Bài 10: Đặc trưng vật lý của âm.
Phần 1. Tìm hiểu về âm, nguồn âm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Âm là gì?
+ Theo nghĩa hẹp: sóng truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn  tai  màng nhĩ dao động  cảm giác âm.
+ Nghĩa rộng: tất cả các sóng cơ, bất kể chúng có gây cảm giác âm hay không.
- Nguồn âm là gì?
- Cho ví dụ về một số nguồn âm?
Sợi dây đàn, ống sáo , hai nhánh âm thoa .

- Những âm có tác dụng làm cho màng nhĩ dao động, gây ra cảm giác âm  gọi là âm nghe được hay âm thanh.
- Tai người không nghe được hạ âm và siêu âm. Nhưng một số loài vật có thể nghe được hạ âm (voi, chim bồ câu…) và siêu âm (dơi, chó, cá heo…)
- Đọc thêm phần “Một số ứng dụng của siêu âm. Sona”
- Mô tả thí nghiệm kiểm chứng.
- Âm truyền được trong các môi trường nào?
- Tốc độ âm truyền trong môi trường nào là lớn nhất? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Những chất nào là chất cách âm?

- Dựa vào bảng 10.1 về tốc độ âm trong một số chất  cho ta biết điều gì? - HS nghiên cứu Sgk và thảo luận để trả lời.







- Những vật phát ra được âm.
- Dây đàn, ống sáo, cái âm thoa, loa phóng thanh, còi ôtô, xe máy…
Trả lời C1






- HS ghi nhận các khái niệm âm nghe được, hạ âm và siêu âm.



- HS ghi các yêu cầu về nhà.

- Rắn, lỏng, khí. Không truyền được trong chân không.
- Rắn > lỏng > khí. Phụ thuộc vào mật độ, tính đàn hồi, nhiệt độ của môi trường.

- Các chất xốp như bông, len…
Trả lời C2
- Trong mỗi môi trường, sóng âm truyền với một tốc độ hoàn toàn xác định.
Xem bảng 10.1 và trả lời
Trả lời C3


Hoạt động 3: Tìm hiểu về những đặc trưng vật lí của âm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Trong các âm thanh ta nghe được, có những âm có một tần số xác định như âm do các nhạc cụ phát ra, nhưng cũng có những âm không có một tần số xác định như tiếng búa đập, tiếng sấm, tiếng ồn ở đường phố, ở chợ…
- Nhạc âm: những âm có tần số xác định.
- Tạp âm: những âm có tần số không xác định.

- Ta chỉ xét những đặc trưng vật lí tiêu biểu của nhạc âm.
- Tần số âm cũng là tần số của nguồn phát âm.
- Sóng âm mang năng lượng không?

- Dựa vào định nghĩa  I có đơn vị là gì?
- Fechner và Weber phát hiện:
+ Âm có cường độ I = 100I0 chỉ “nghe to gấp đôi” âm có cường độ I0.
+ Âm có cường độ I = 1000I0 chỉ “nghe to gấp ba” âm có cường độ I0.
- Ta thấy

Chú ý: Lấy I0 là âm chuẩn có tần số 1000Hz và có cường độ I0 = 10-12 W/m2 chung cho mọi âm có tần số khác nhau.
- Diễn giảng Âm cơ bản và họa âm
- Khi một nhạc cụ phát ra âm có tần số f0 thì cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0 … có cường độ khác nhau.
+ Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay hoạ âm thứ nhất.
+ Các âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0 … gọi là các hoạ âm thứ hai, thứ ba, thứ tư..
- Quan sát phổ của một một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra, hình 10.6 ta có nhận xét gì?
 Đồ thị dao động của cùng một nhạc âm do các nhạc cụ phát ra thì hoàn toàn khác nhau  Đặc trưng vật lí thứ ba của âm là gì?
- Tổng hợp đồ thị của tất cả các họa âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm đó.





- Ghi nhận các khái niệm nhạc âm và tạp âm.






- Có, vì sóng âm có thể làm cho các phần tử vật chất trong môi trường dao động?
- I (W/m2)

- HS nghiên cứu và ghi nhận mức cường độ âm.











- HS ghi nhận các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm từ đó xác định đặc trưng vật lí thứ ba của âm.






- Phổ của cùng một âm nhưng hoàn toàn khác nhau.

- Đồ thị dao động.


Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời một số câu hỏi trong SGK.
- Yêu cầu HS hoàn thành yêu cầu ở phiếu học tập.
- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS - Đọc nội dung phần ghi nhớ.
- Trả lời câu hỏi.
- Hoàn thành phiếu học tập.


Hoạt động 5: Bài tập về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài mới - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài mới.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:07:00 CH

0

Bài 9:
SÓNG DỪNG

I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Bố trí được thí nghiệm để tạo ra sóng dừng trên dây.
- Giải thích được hiện tượng sóng dừng.
- Nêu được điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi.
- Viết được công thức xác định vị trí các nút và các bụng trên một sợi dây trong trường hợp dây có hai đầu cố định và dây có một đầu cố định, một đầu tự do.
- Nêu được điều kiện để có sóng dừng trong hai trường hợp trên.
* Kỹ năng:
- Nhận biết được hiện tượng sóng dừng.
- Giải được một số bài tập đơn giản về sóng dừng.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
a) Chuẩn bị các thí nghiệm trong SGK.
- Một dây lò xo mềm đường kính vòng lò xo khoảng 5cm, có thể kéo dãn dài 2m.
- Một cần rung có tần số ổn định.
- Một sợi dây chun tiết diện đều, đường kính khoảng 1 mm, dài 1m, một đầu buộc một quả nặng 20g vắt qua một ròng rọc.
- Chuẩn bị phiếu học tập.
b) Dự kiến ghi bảng:
Bài 9:
SÓNG DỪNG

I.Sự phản xạ của sóng:
1. Phản xạ của sóng trên vật cản cố định.
- Sóng truyền trong một môi trường, mà gặp một vật cản thì bị phản xạ.
- Khi phản xạ trên vật cản cố định, biến dạng bị đổi chiều.
- Vậy, khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
2. Phản xạ của sóng trên vật cản tự do:
- Khi phản xạ trên vật cản tự do, biến dạng không bị đổi chiều.
- Vậy, khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
II. Sóng dừng:
- Sóng tới và sóng phản xạ, nếu truyền theo cùng một phương, thì có thể giao thoa với nhau, và tạo thành một hệ sóng dừng.
+ Những điểm luôn luôn đứng yên là những nút dao động.
+ Những điểm luôn luôn dao động với biên độ lớn nhất là những bụng dao động.
 Sóng dừng là sóng truyền trên dây có nút và bụng cố định (đó là kết quả giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ).
1. Sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định





a. Hai đầu A và P là hai nút dao động.
b. Vị trí các nút:
- Các nút nằm cách đầu A và đầu P những khoảng bằng số nguyên lần nửa bước sóng: ; với k = 1, 2, 3 ...
- Hai nút liên tiếp cách nhau khoảng
c. Vị trí các bụng :
- Các bụng nằm cách hai đầu cố định những khoảng bằng một số lẻ lần .

với k = 1, 2, 3 ...
- Hai bụng liên tiếp cách nhau khoảng .

 Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi có 2 đầu cố định :
, với k = 1, 2, 3..
2. Sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do
a. Đầu A cố định là nút, đầu P tự do là bụng dao động.
b. Hai nút liên tiếp hoặc hai bụng liên tiếp cách nhau khoảng .
c. Điều kiện để có sóng dừng:

Với k là số nút đếm được trên dây
d. Ứng dụng(thêm)
• Đo vận tốc truyền sóng trên dây.
2. Học sinh:
- Hiện tượng giao thoa của sóng.
- Đọc kỹ bài mới, nhất là phần mô tả thí nghiệm trước khi đến lớp.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về sóng dừng.

C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu cán bộ lớp báo cáo tình hình lớp.
- Nêu câu hỏi: Hãy nêu các định nghĩa về hai nguồn kết hợp, hai sóng kết hợp, hiện tượng giao thoa, cực đại và cực tiểu giao thoa. - Cán bộ lớp báo cáo tình hình lớp.

- Lắng nghe câu hỏi của giáo viên, suy nghĩ.
- Trình bày câu trả lời:
 Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương cùng chu kỳ (hay tần số) và có hiệu số pha không đổi theo thời gian. Hai nguồn kết hợp cùng pha là hai nguồn đồng bộ.
 Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra là hai sóng kết hợp.
 Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.
 Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên lần bước sóng:
; .
 Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nửa nguyên lần bước sóng:
.


Hoạt động 2: Bài mới: Bài 9: Sóng dừng.
Phần 1. Sự phản xạ của sóng.
• Nắm được sự phản xạ của sóng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Bố trí sẵn thí nghiệm về sự phản xạ của sóng, kiểm tra kỹ trước khi tiến hành thí nghiệm.
- Mô tả thí nghiệm, làm thí nghiệm với dây nhỏ, mềm, dài một đầu cố định kết hợp với hình vẽ 9.1




- Vật cản ở đây là gì?
- Nếu cho S dao động điều hoà thì sẽ có sóng hình sin lan truyền từ A  P đó là sóng tới. Sóng bị phản xạ từ P đó là sóng phản xạ. Ta có nhận xét gì về pha của sóng tới và sóng phản xạ?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1.

- Mô tả thí nghiệm, làm thí nghiệm với dây nhỏ, mềm, dài buông thỏng xuống một cách tự nhiên, kết hợp với hình vẽ 9.2.


- Vật cản ở đây là gì?
- Tương tự nếu cho S dao động điều hoà thì có sóng hình sin lan truyền từ trên dây  Ta có nhận xét gì về pha của sóng tới và sóng phản xạ lúc này?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2. - Quan sát GV trình bày dụng cụ và cách tiến hành làm thí nghiệm.

- HS ghi nhận, quan sát và nêu nhận xét:
+ Sóng truyền đi trên dây sau khi gặp vật cản (bức tường) thì bị phản xạ.
+ Sau khi phản xạ ở P biến dạng bị đổi chiều.



- Là đầu dây gắn vào tường.



- Luôn luôn ngược pha với sóng tới tại điểm đó.
- HS trả lời câu hỏi C1: Vật cản ở đây là đầu dây gắn cố định.
- Quan sát và nhận xét.
- HS ghi nhận, quan sát và nêu nhận xét:
+ Khi gặp vật cản tự do sóng cũng bị phản xạ.
+ Sau khi phản xạ ở P biến dạng không bị đổi chiều.











- Là đầu dây tự do.


- Luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
- HS trả lời câu hỏi C2: Vật cản ở đây là đầu dây tự do.

Hoạt động 3: Sóng dừng.
• Nắm được sóng dừng, đặc điểm của sóng dừng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV trình bày thí nghiệm tạo ra sóng dừng.
- Ta biết sóng tới và sóng phản xạ thoả mãn điều kiện sóng kết hợp  Nếu cho đầu A của dây dao động liên tục  giao thoa.
 Khi này hiện tượng sẽ như thế nào?
- Trình bày các khái niệm nút dao động, bụng dao động và sóng dừng.
 Điểm nút là những điểm luôn luôn đứng yên.
 Điểm bụng là những điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại.
 Sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng gọi là sóng dừng. Như vậy, sóng dừng được tạo thành do sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ.

- Trong trường hợp này, hai đầu A và P sẽ là nút hay bụng dao động?
- Dựa trên hình vẽ, vị trí các nút liên hệ như thế nào với ?




- Khoảng cách hai nút liên tiếp cách nhau khoảng bao nhiêu?
- Vị trí các bụng cách A và P những khoảng bằng bao nhiêu?





- Hai bụng liên tiếp cách nhau khoảng bao nhiêu?
- Số nút và số bụng liên hệ với nhau như thế nào?

 Điều kiện để có sóng dừng là gì?





- Đầu cố định sẽ là một nút và đầu tự do là một bụng sóng.




- Tự hình vẽ, số nút và số bụng trong trường hợp này liên hệ với nhau như thế nào?


- Quan sát thí nghiệm.

 Trên sợi dây xuất hiện những điểm luôn luôn đứng yên và những điểm luôn luôn dao động với biên độ lớn nhất.

- HS ghi nhận các khái niệm và định nghĩa sóng dừng.












- Vì A và P là hai điểm cố định  là hai nút dao động.
- HS dựa trên hình vẽ để xác định:
Các nút nằm cách đầu A và đầu P những khoảng bằng số nguyên lần nửa bước sóng:
; với k = 1, 2, 3 ...

 Hai nút liên tiếp cách nhau khoảng
- Các bụng nằm cách hai đầu cố định những khoảng bằng một số lẻ lần .

với k = 1, 2, 3 ...
- Hai bụng liên tiếp cách nhau khoảng .

Số nút = số bụng + 1


 Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi có 2 đầu cố định là chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng:
, với k = 1, 2, 3 ...






- Số nút = số bụng.

 Hai nút liên tiếp hoặc hai bụng liên tiếp cách nhau khoảng .
 Điều kiện để có sóng dừng:

Với k là số nút đếm được trên dây .


Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời một số câu hỏi trong SGK.
- Yêu cầu HS hoàn thành yêu cầu ở phiếu học tập.
- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS - Đọc nội dung phần ghi nhớ.
- Trả lời câu hỏi.
- Hoàn thành phiếu học tập.


Hoạt động 5: Bài tập về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài mới - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài mới.

Bài tập trắc nghiệm sóng cơ

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/05/2010 02:02:00 CH

0

Câu 1: Một vật dao động điều hòa, có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 12cm. Biên độ dao động của vật là:
a. 6cm b. -6cm
c. 12cm d. -12cm
Câu 2: Một con lắc lò xo dao động có phương trình: x = - 4sinh 5 t (cm)
a. Biên độ dao động là A = 4 cm
b. Tần số góc là 5 rad/s
c. Chu kì là T = 0,4s
d. Pha ban đầu = 0
Câu 3: Biên độ dao động tổng hợp có giá trị cực đại khi độ lệch pha của hai dao động thành phần có giá trị nào sau đây:
a. 1 - 2 = (2k + 1)
b. 2 - 1 = - 2k
c. 2 - 1 = k2
d. công thức khác.
Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời các câu 4, 5
Một lò xo có khối lượng không đáng kể có chiều dài tự nhiên l0, được treo vào một điểm cố định. Treo vào lò xo một vật khối lượng m1 = 100g thì độ dài của lò xo là l1 = 31cm. Treo thêm một vật khối lượng m2 = 100g vào lò xo thì độ dài của lò xo là: l2 = 32cm. Lấy g = 10m/s2.
Câu 4: độ cứng của lò xo có giá trị nào sau đây:
a. 50 N/m b. 100 N/m
c. 200 N/m d. Một giá trị khác
câu 5: Chiều dài l0 là:
a. 20cm b. 30cm
c. 25cm d. Một giá trị khác
Câu 6: sóng cơ học là quá trình truyền ……… trong một môi trường. Chọn giữ kiện đúng nhất trong các dữ kiện sau điền vào chỗ trống.
a. Dao động và năng lượng
b. Các phần tử vật chất
c. Dao động
d. Không có lựa chọn nào
Câu 7: Biến thế là một thiết bị có tác dụng
a. Tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều
b. Tăng hoặc giảm cường độ của dòng điện xoay chiều
c. Truyền điện năng từ mạch này sang mạch khác
d. Cả ba tác dụng trên
Câu 8: Trong đời sống dòng điện xoay chiều được sử dụng nhiều hơn dòng một chiều là do:
a. Sản xuất dễ hơn dòng một chiều
b. Có thể sản xuất với công suất lớn
c. Có thể dùng biến thế để tải đi xa với hao phí nhỏ
d. Cả ba nguyên nhân trên
Câu 9: Tần số của dòng điện là 50 hz. Chiều của dòng điện thay đổi trong một giây là:
a. 50 lần b. 25 lần
c.100 lần d. 100 lần
Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời các câu 10, 11, 12, 13, 14.
Một mạch điện gồm R, L, C mắc nối tiếp được mắc vào mạch xoay chiều. Cường độ hiệu dụng trong mạch đo được I = 0,2 A. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch, hai đầu cuộn dây, hai đầu tụ có giá trị lần lượt là 120 V, 160V, 56V.
Câu 10: Tổng trở của cuộn dây là:
a. 400 b. 800
c. 600 d. 280
Câu 11: Tổng trở của tụ điện là:
a. 280 b. 400
c. 800 d. 80
Câu 12: Tổng trở của mạch là:
a. 400 b. 800
c. 600 d. 280
Câu 13: Điện trở R có giá trị là:
a. 299 b. 299,3
c. 300 d. 520
Câu 14: Độ lệch pha giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế ở hai đầu mạch là:
a. /3 b. /6
c. /4 d. /2
Câu 15: Một máy phát điện xoay chiều một pha cấu tạo gồm nam châm có 5 cặp cực quay với tốc độ 10 vòng trên một giây. Tần số của dòng điện là: a. 60 hz b. 50 hz
c. 40 hz d. 65 hz
Câu 16: Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 2500 vòng dây, cuộn thứ cấp có 100 vòng dây. Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V. Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là:
a. 5,5 V b. 8,8 V
c. 16 V d. 11 V
Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời các câu 17, 18, 19
Một máy phát điện xoay chiều ba pha hình sao có hiệu điện thế pha bằng 220 V. Tải mắc vào mỗi pha giống nhau có điện trở thuần R = 6 , và cảm kháng Z = 8 .
Câu 17: Hiệu điện thế dây của mạch điện là:
a. 127 V b. 220 V
c. 381 V d. 110 V
Câu 18: Cường độ hiệu dụng của dòng điện qua các tải là:
a. 12,7 A b. 22 A
c. 11 A d. 38,1 A
Câu 19: Công suất của dòng ba pha là:
a. 8712 w b. 5000w
c. 5800 w d. 11000 w
Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hiệu điện thế dao động điều hòa?
a. Hiệu điện thế dao động điều hòa là hiệu điện thế biến thiên điều hòa theo thời gian
b. Hiệu điện thế dao động điều hòa ở 2 đầu khung dây có tần số góc đúng bằng vận tốc góc củakhung dây đó khi nó quay trong từ trường
c. Hiệu điện thế dao động điều hòa có dạng u = U0sin
d. A, B, C đều đúng
Câu 21: Điều nào đúng khi nói về mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần?
a. Dòng điện qua điện trở và hiệu điện thế hai đầu điện trở luôn cùng pha
b. Pha của dòng điện qua điện trở luôn bằng không
c. Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng là U =
d. Nếu hiệu điện thế hai đầu điện trở có biều thức u = U0.sin thì biểu thức dòng điện qua điện trở là: i = I0.sin
Câu 22: Phát biểu nào đúng khi nói về máy phát điện xoay chiều một pha?
a. Máy phát điện xoay chiều một pha biến điện năng thành cơ năng và ngược lại
b. Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động nhờ vào việc sử dụng từ trường quay
c. Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
d. Máy phát điện xoay chiều một pha có thể tạo ra dòng điện không đổi
Câu 23: Phát biểu nào đúng khi nói về cách mắc mạch điện xoay chiều ba pha?
a. Các cuộn dây của máy mắc hình sao, có thể không cần dùng dây trung hòa
b. Các dây pha luôn là dây nóng
c. Có thể mắc tải hình sao vào máy phát mắc hình tam giác và ngược lại
d. A, B, C đều đúng
Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời các câu 24, 25, 26, 27.
Một mạch điện gồm R, L, C mắc nối tiếp với R = 15 , L = (H) và C = (F) được mắc vào mạch xoay chiều: i = (A).
Câu 24: Cảm kháng, dung kháng và tổng trở của mạch điện có giá trị lần lượt là:
a. 25 , 10 , 15
b. 25 , 10 , 15
c. 10 , 25 , 15
d. 10 , 25 , 15
Câu 25: Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch, hai đầu cuộn dây, hai đầu tụ, hai đầu điện trở có giá trị lần lượt là:
a. 60 V, 50 V, 20 V, 30 V
b. 60 V, 50 V, 20 V, 30 V
c. 30 V, 50 V, 20 V, 30 V
d. 30 V, 50 V, 20 V, 30 V
Câu 26: Biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là:
a. u = 30 .sin ( ) (V)
b. u = 60.sin ( ) (V)
c. u = 60.sin ( ) (V)
d. u = 30 .sin ( ) (V)




Câu 27: Hệ số công suất và công suất tiêu thụ của đoạn mạch là:
a. ; 60 b. ; 120
c. ; 60 d. Giá trị khác
Câu 28: Giả sử điện dung có thể thay đổi được. Phải chọn C có giá trị nào sau đây để có cộng hưởng xảy ra trong mạch điện và cường độ dòng điện hiệu dụng lúc đó là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng sau đây:
a. C = 4 .10-5 (F) , I = 2 (A)
b. C = .10-5 (F) , I = 2 (A)
c. C = .10-5 (F) , I = 4 (A)
d. Một giá trị khác
Câu 29: Điều nào sau đây là đúng khi nói về động cơ không đồng bộ ba pha?
a. Động cơ không đồng bộ ba pha biến điện năng thành cơ năng
b. Động cơ hoạt động dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay
c. Vận tốc góc của khung dây luôn nhỏ hơn vận tốc góc của từ trường quay
d. A, B, C đều đúng
Câu 30: Kết luận nào sai khi nói về sự biến đổi hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua máy biến thế khi bỏ qua điện trở của các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp?
a. Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng tỉ số giữa số vòng dây của hai cuộn tương ứng
b. Trong mọi điều kiện máy biến thế không tiêu thụ điện năng. Đó là một tính chất ưu việt của máy biến thế
c. Dùng máy biến thế làm cường độ dòng điện tăng bao nhiêu lần thì hiệu điện thế giảm đi bấy nhiêu lần
d. Nếu hiệu điện thế lấy ra sử dụng lớn hơn hiệu điện thế đưa vào máy thì máy biến thế đó là máy tăng thế
Câu 31: Rôto của một máy phát điện xoay chiều có 3 cặp cực. Để có dòng điện xoay chiều có tần số f = 50 Hz thì rôto phải quay với vận tốc bằng bao nhiêu?
a. 3000 vòng/phút
b. 2000 vòng/phút
c. 1000 vòng/phút
d. Một giá trị khác
Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời các câu 32, 33, 34, 35.
Một điện trở thuần R = 150 và một tụ điện có điện dung C = (F) mắc nối tiếp vào mạch điện xoay chiều 150 V, tần số 50Hz.
Câu 32: Dung kháng và tổng trở của mạch điện là:
a . 300 , 450
b. 300 , 150
c. 33,3 , 150
d. Một giá trị khác
Câu 33: Cường độ dòng điện đi qua đoạn mạch có giá trị nào sau đây?
a. 0,45A b. 0,25A
c. 0,75A d. 0,5 A
Câu 34: Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở thuần và tụ điện bằng bao nhiêu?
a. 67,5 V và 120 V
b. 67,5 V và 200 V
c. 67,5 V và 150,9 V
d. Một giá trị khác
Câu 35: Một mạch dao động với tụ điện C và cuộn tự cảm L đang thực hiện dao động tự do. Điện tích cực đại trên một bản tụ điện là: Q0 = 10-6C và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là
I0=10A. Tính chu kì dao động điện từ tự do trong khung?
a. 5 10-7 b. 6,28 10-7
c. 6 10-5 d. 5,5 10-7
Câu 36: Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện của một mạch dao động bằng 5V. Điện dung của tụ bằng 2 F
Năng lượng của từ trường cực đại của mạch có giá trị nào sau đây:
a. 25.10-6 b. 10-6J
c. 4.10-6J d. Một giá trị khác
Câu 37: Hai gương phẳng có mặt phản xạ quay vào nhau hợp với nhau một góc = 300. Một tia sáng lần lượt phản xạ một lần trên mỗi gương, rồi ló ra ngoài. Tính góc lệch của tia sáng?
a. 300 b. 450
c. 600 d. 1200

Câu 38: Cho một gương cầu lõm có bán kính cong của gương bằng 60cm. Vật AB đặt ở trước gương cách gương 25 cm. Xác định vị trí ảnh của vật AB cho bởi gương.
a. - 43 cm b. -120 cm
c. 43 cm d. -100 cm
Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời các câu 39, 40
Một chùm tia song song hẹp truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của của một chất lỏng có chiết suất n với góc tới i = 600 ta có tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Câu 39: Góc lệch của tia sáng đi vào chất lỏng là:
a. 150 b. 300
c. 450 d. 600
Câu 40: Vận tốc truyền ánh sáng trong chất lỏng có giá trị nào sau đây?
a. 200.000 km/s
b. 150.000 km/s
c. 173.200 km/s
d. 212.100 km/s

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/04/2010 08:25:00 CH

0

TIẾT 9: TỤ ĐIỆN

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện và nhận dạng được các tụ điện.
- Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nêu được đơn vị đo điện dung.
- Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.
- Nêu được cách mắc các tụ điện thành bộ và viết được công thức tính điện dung tương đương của mỗi bộ tụ.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức tính điện dung và công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.
- Vận dụng được các công thức tính điện dung tương đương của bộ tụ điện.
II. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị một số tụ điện, tụ điện xoay.
- Nội dung ghi bảng:

TIẾT 9: TỤ ĐIỆN
1. Tụ điện:
a. Định nghĩa: (sgk).
b. Tụ điện phẳng:
- Gồm hai bản kim loại phẳng có kích thước lớn, đặt đối diện và song song với nhau.
- Khi tụ điện phẳng được tích điện, điện tích ở hai bản tụ điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau.
2. Điện dung của tụ điện:
a. Định nghĩa: (sgk) Đơn vị: fara (F).
b. Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng:
- S : Phần diện tích của mỗi tụ điện.
- d : Khoảng cách giữa hai bản.
- ε : Hằng số điện môi.
3. Ghép tụ điện:
a. Ghép song song: b. Ghép nối tiếp:
C1 C2
A C1 B A B

C2
- Hiệu điện thế:
- Điện tích:
- Điện dung của bộ tụ:

III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs lắng nghe Gv nêu câu hỏi kiểm tra.
Hs trả lời các câu hỏi sau:
- Thế nào là điện trườngđều?
- Đường sức của điện trường đều có đặc điểm như thế nào?
- Điện trường đều xuất hiện ở đâu? - Gv nêu câu hỏi kiểm tra.


- Gv nhận xét câu trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tụ điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời câu hỏi:
- Khi tích điện cho tụ điện, điện tích ở hai bản tụ có đặc điểm gì?
- Khi nối hai bản của tụ điện đã tích điện với một điện trở thì có hiện tượng gì?
- Khi tích điện cho tụ điện phẳng, tụ điện có những tính chất gì? - Từ câu hỏi kiểm tra Gv trình bày khái niệm tụ điện. Cách kí hiệu tụ điện.

- Gv trình bày về tụ điện phẳng.

- Gv rút ra kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu điện dung của tụ điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs lắng nghe Gv giới thiệu về khái niệm điện dung.

Hs trả lời các câu hỏi:
- Hai tụ điện được nạp điện bằng cùng một nguồn (cùng U), có C1 > C2 thì điện tích của tụ nào lớn hơn?
- Trả lời câu C1 /33sgk.
- Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Trả lời câu C2 /33 sgk.
- Tụ điện chứa điện môi có hằng số điện môi ε thì điện dung của tụ thay đổi như thế nào?
- Điên môi là gì?
- Khi sử dụng tụ điện cần chú ý điều gì? - Gv giới thiệu khái niệm điện dung của tụ điện, đơn vị của điện dung.

- Nhấn mạnh ý nghĩa của công thức (7.1) là công thức định nghĩa. Điện dung là hằng số.


- Gv giới thiệu công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.

- Gv cho Hs nhắc lại khái niệm điện môi. Từ đó giới thiệu khái niệm điện môi bị đánh thủng và hiệu điện thế giới hạn của tụ điên.


Hoạt động 4: Tìm hiểu cách ghép các tụ điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời các câu hỏi sau:
- Có mấy cách ghép điện trở?
- Mục đích của việc ghép các điện trở?
- Mục đích của việc ghép tụ điên?
- Có mấy cách ghép tụ?
- Đặc điểm của cách ghép song song và ghép nối tiếp là gì?
- Trả lời câu C3, C4, C5 /35sgk.
Hs lắng nghe và ghi chép.

Chú ý : Trước khi ghép các tụ chưa tích điện. - Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách ghép các điện trở (học ở THCS), mục đích của việc ghép các điện trở. Từ đó Hs nêu mục đích của việc ghép tụ và cách ghép các tụ.
- Gv giới thiệu các cách ghép tụ và những công thức liên quan.

- Gv nhận xét các câu trả lời.

IV. Củng cố: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 /36 sgk
V. Dặn dò:
- Làm bài tập 5, 6, 7, 8 /36 sgk.
- Chuẩn bị bài “năng lượng điện trường”.

Giáo án thử nghiệm

Posted by Gin | Posted in | Posted on 1/04/2010 08:22:00 CH

0

TIẾT 8: VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG.
I. Mục tiêu:
Trình bày được:
- Điện trường bên trong vật dẫn cân bằng điện.
- Cường độ điện trường trên mặt ngoài vật dẫn cân bằng điện.
- Sự phân bố điện tích ở vật dẫn.
- Hiện tượng phân cực điện môi khi điện môi được đặt trong điện trường ngoài.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (nếu có): Tĩnh điện kế, điện nghiệm, quả cầu thử, một số vật dẫn có dạng khác nhau.
- Nội dung ghi bảng:

TIẾT 8: VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
1. Vật dẫn trong điện trường:
a. Trạng thái cân bằng điện:
- Vật dẫn cân bằng điện khi trong vật dẫn không còn dòng điện.
b. Điện trường trong vật dẫn tích điện:
- Điện trường bên trong vật dẫn cân bằng điện bằng không.
- Đối với vật dẫn rỗng, điện trường ở phần rỗng bằng không.
- Cường độ điện trường tại một điểm trên mặt ngoài vật dẫn vuông góc với mặt vật.
c. Điện thế của vật dẫn tích điện.
- Điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài và bên trong vật dẫn có giá trị bằng nhau.
- Vật dẫn là vật đẳng thế.
d. Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện.
- Ở một vật dẫn nhiễm điện, điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài của vật.
- Điện tích phân bố trên mặt ngoài vật dẫn không đều. Ở những chỗ lồi điện tích tập trung nhiều hơn; ở những chỗ mũi nhọn điện tích tập trung nhiều nhất; ở chỗ lõm hầu như không có điện tích.
2. Điện môi trong điện trường.
- Khi đặt một vật điện môi trong điện trường thì điện môi bị phân cực.
- Do sự phân cực của điện môi nên mặt ngoài của điện môi trở thành các mặt nhiễm điện.


III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật dẫn trong điện trường.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs lắng nghe.

Hs trả lời câu hỏi:
- Thế nào là vật dẫn?
- Nếu điện trường tồn tại bên trong vật dẫn thì điều gì sẽ xảy ra?
- Điều đó có đúng với khái niệm vật dẫn cân bằng điện không?
 Điện trường bên trong vật dẫn bằng không. - Gv trình bày khái niệm vật dẫn cân bằng điện.
- Chú ý: Vật dẫn = vật dẫn cân bằng điện.
- Gv đặt câu hỏi để đi đến kết luận “bên trong vật dẫn điện trường bằng không”. (vật dẫn đặt)


- Đối với vật dẫn rỗng, điện trường ở phần rỗng cũng bằng không.
-



Hoạt động 2: Tìm hiểu điện thế và sự phân bố điện tích của vật dẫn.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hs quan sát Gv làm thí nghiệm và rút ra kết luận.

Hs trả lời các câu hỏi sau:
- Viết công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
- Điện trường bên trong vật dẫn có giá trị như thế nào?
 UMN = VM – VN = 0
 VM = VN : vât dẫn là vật đẳng thế.
Hs theo dõi và ghi chép. - Gv làm thí nghiệm để chứng tỏ “điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài vật dẫn có giá trị bằng nhau”.
- Gv hướng dẫn Hs rút ra kết luận “vật dẫn là vật đẳng thế”.



- Gv trình bày sự phân bố điện tích ở vật dẫn.
Hoạt động 3: Tim hiểu điện môi trong điện trường.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Hs trả lời câu hỏi: Điện môi là gì?

- Hs lắng nghe Gv trình bày và ghi chép.
- Gv trình bày để Hs biết được “hiện tượng phân cực là gì?”
- Điện môi đặt trong điện trường thì bị phân cực. Vậy kim loại đặt trong điện trường có bị phân cực không?
IV. Củng cố:
- Gv hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 1, 2, 3/31 sgk.
V. Dặn dò:
- Làm bài tập 1,2/31 sgk.
- Chuẩn bị bài “tụ điện”.